CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ứng dụng bộ giải pháp AutoDesk BIM cho công tác lập quy hoạch xây dựng tại Việt Nam / Ngô Quốc Việt // Quy hoạch xây dựng .- 2023 .- Số 121+122 .- Tr. 28-37 .- 711
Giới thiệu một cách cụ thể trình tự các bước với hai giải pháp phần mềm của hãng AutoDesk là InfraWorks và AutoCAD Civil 3D cho quá trình lập quy hoạch xây dựng.
2 Tổng quan nghiên cứu về trách nhiệm giải trình trong lĩnh vực kế toán công / Phan Thị Ánh Nguyệt // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 126 – 131 .- 657
Nghiên cứu này cung cấp, đánh giá một cách có hệ thống, tổng thể bằng cách kết hợp phân tích nội dung và phân tích trắc lượng thư mục các tài liệu học thuật liên quan đến trách nhiệm giải trình trong lĩnh kế toán công. Qua đó, tác giả: (i) Đánh giá các nghiên cứu về chủ đề này dựa trên kết quả xuất bản và phân tích đồng tác giả cùng xuất hiện bằng cách sử dụng phân tích trắc lượng thư mục; (ii) Xem xét các nghiên cứu gần đây về các lý thuyết, phương pháp và phát hiện chính bằng cách áp dụng phân tích nội dung. Ngoài ra, dựa trên kết quả nghiên cứu, bài viết đề xuất định hướng nghiên cứu trong tương lai về trách nhiệm giải trình trong kế toán công.
3 Ứng dụng GIS xây dựng bản sao số phục vụ công tác quy hoạch xây dựng / Đỗ Công Chung, Nguyễn Văn Bằng // Quy hoạch xây dựng .- 2023 .- Số 121+122 .- Tr. 38-43 .- 711
Chia sẻ về vai trò của GIS cùng với những ứng dụng mà bản sao kỹ thuật số đem lại cho công tác quy hoạch xây dựng.
4 Thúc đẩy áp dụng công nghệ 4.0 vào công tác kế toán nhà nước tại Việt Nam / Nguyễn Văn Hậu // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 122 – 125 .- 657
Áp dụng công nghệ hiện đại vào công tác kế toán nhà nước là cần thiết trong điều kiện hiện nay của Việt Nam, xuất phát từ yêu cầu đổi mới, hoàn thiện và hội nhập của kế toán nhà nước, cũng như từ sự phát triển mạnh mẽ của Cách mạng công nghiệp 4.0 trong các lĩnh vực. Thông qua việc đánh giá thực trạng áp dụng công nghệ 4.0, bài viết đưa ra các giải pháp nhằm thúc đẩy áp dụng công nghệ 4.0 trong công tác kế toán nhà nước tại Việt Nam.
5 GIS trong quy hoạch và quản lý đô thị / Lưu Đức Minh, Nguyễn Việt Dũng // Quy hoạch xây dựng .- 2023 .- Số 121+122 .- Tr. 50-53 .- 711
Trình bày bối cảnh GIS tại Việt Nam, ứng dụng GIS và công nghệ số trong quy hoạch và phát triển đô thị, định hướng phát triển GIS trong công tác quản lý phát triển đô thị tại Việt Nam.
6 Đặc điểm đô thị hóa ở Việt Nam sau 35 năm đổi mới / Ngô Lê Minh, Đặng Thế Hiển // Quy hoạch xây dựng .- 2023 .- Số 121+122 .- Tr. 84-89 .- 711
Trình bày một số đặc điểm chính của quá trình đô thị hóa tại Việt Nam, trong đó có vấn đề tốc độ đô thị hóa không đồng đều giữa các vùng trong cả nước, và những tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa nhanh.
7 Quy hoạch hạ tầng xanh hướng tới phát triển đô thị bền vững / Đinh Trung Dũng // Quy hoạch xây dựng .- 2023 .- Số 121+122 .- Tr. 90-97 .- 711
Xác định nhiệm vụ và vai trò của hạ tầng xanh trong quá trình phát triển đô thị bền vững và đưa ra các khuyến nghị nhằm cải tiến và hoàn thiện hạ tầng trong tiến trình tang trưởng xanh.
8 Giải pháp cải thiện truyền thông nội bộ trong doanh nghiệp / Dương Thị Thủy Nương, Trịnh Đức Duy, Ngô Thế Sơn // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Tr. 118 – 121 .- 658.00285
Truyền thông nội bộ luôn đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển và thành công của một tổ chức. Sở hữu một chiến lược truyền thông nội bộ minh bạch, rõ ràng và đa chiều là yếu tố quyết định ưu thế phát triển và cạnh tranh bền vững của doanh nghiệp. Việc sử dụng hiệu quả truyền thông nội bộ sẽ giúp doanh nghiệp phát huy sức mạnh đoàn kết, giúp cho doanh nghiệp vận hành tốt bộ máy, vượt khó và phát triển bền vững trong tương lai. Ngày nay, nhiều doanh nghiệp vẫn đang nỗ lực tìm kiếm các giải pháp nhằm cải thiện truyền thông nội bộ doanh nghiệp.
9 Mối quan hệ giữa bất định về kinh tế vĩ mô và cấu trúc kỳ hạn nợ: Nghiên cứu tại các doanh nghiệp trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Tuấn Anh, Trần Thị Thùy Dung, Lê Đức Hoàng // Kinh tế & phát triển .- 2023 .- Số 311 .- Tr. 2-12 .- 332.12
Nghiên cứu này nhằm phân tích ảnh hưởng của bất định về kinh tế vĩ mô đến cấu trúc kỳ hạn nợ của doanh nghiệp. Tác giả sử dụng mô hình hồi quy nhân tố cố định FEM với điều tiết tác động của công ty và của ngành theo cách phân ngành chuẩn ICB của FiinPro. Dữ liệu nghiên cứu bao gồm 1141 doanh nghiệp trên thị chứng khoán (HOSE, HNX, UPCOME, OTC) trong giai đoạn 2009-2021. Kết quả cho thấy khi bất định về kinh tế vĩ mô tăng lên, doanh nghiệp có xu hướng sử dụng nhiều nợ dài hạn hơn. Bên cạnh đó, tác giả cũng chỉ ra tác động cùng chiều của bất định về kinh tế vĩ mô tới chi tiêu vốn, là những khoản đầu tư thường được tài trợ bởi nợ dài hạn. Ngoài chỉ số Bất định kinh tế Việt Nam, nghiên cứu còn sử dụng thêm 03 chỉ tiêu đo lường bất định về kinh tế vĩ mô của Việt Nam khác bao gồm: Biến động lạm phát, biến động GDP và biến động tỷ giá hối đoái.
10 Phát triển quỹ mở trên thị trường chứng khoán Việt Nam : thực trạng và giải pháp / Nguyễn Thu Thuỷ // Kinh tế & phát triển .- 2023 .- Số 311 .- Tr. 13-22 .- 332.1
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá kết quả đạt được của các quỹ mở kể từ khi ra đời đến nay trên các khía cạnh như Số lượng quỹ, quy mô vốn, giá trị tài sản ròng và kết quả hoạt động. Dựa vào các dữ liệu thứ cấp thu thập được liên quan đến chủ đề nghiên cứu, với phương pháp nghiên cứu tại bàn, tác giả đã tổng hợp và chỉ ra hàng loạt các khó khăn, thách thức trong quá trình phát triển của quỹ mở, đó là: (i) Năng lực hoạt động của các công ty quản lý quỹ chưa đồng đều; (ii) Hàng hoá trên thị trường có chất lượng chưa nhiều và đa dạng; (iii) Chính sách thuế đối với hoạt động vào quỹ đầu tư còn nhiều bất cập; (iv) Mức sống và thu nhập dân cư chưa cao; (v) Thiếu các tổ chức định mức tín nhiệm; (vi) Yếu tố tâm lý người đầu tư chưa vững vàng,... Từ kết quả phân tích này tác giả đã đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển quỹ mở của Việt Nam trong thời gian tới.