Bài viết sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng nhằm xác định và phân tích sự ảnh hưởng của các yếu tố đến sự hài lòng của khách hàng về chất lượng dịch vụ ví điện tử trên thị trường Việt Nam. Trên cơ sở đó, đề xuất hàm ý chính sách cho các doanh nghiệp cung ứng dịch vụ ví điện tử, cơ quan quản lí nhà nước và các ngân hàng nhằm hoàn thiện hành lang pháp lí, cải thiện chất lượng dịch vụ của các loại ví điện tử trên thị trường.
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh và các chỉ tiêu đánh giá theo phương pháp CAMELS để phân tích thực trạng hoạt động kinh doanh - tài chính và rủi ro của 04 ngân hàng thương mại (NHTM) lớn có vốn nhà nước (NHTM Nhà nước), bao gồm: NHTM cổ phần Ngoại thương Việt Nam (Vietcombank), NHTM cổ phần Công thương Việt Nam (VietinBank), NHTM cổ phần Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV), Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank) trong năm 2022. Đây là các ngân hàng có tầm ảnh hưởng lớn đến hệ thống NHM, thị trường tài chính và ổn định kinh tế vĩ mô của Việt Nam. Qua phân tích cho thấy, các ngân hàng có tăng trưởng mạnh về quy mô tài sản, lợi nhuận; các tỉ lệ an toàn vốn, chất lượng tài sản, khả năng sinh lời được cải thiện nhưng còn tiềm ẩn rủi ro. Từ đó, tác giả nêu một số khuyến nghị nhằm nâng cao hiệu quả, phát triển an toàn, bền vững các NHTM Nhà nước, góp phần ổn định hệ thống NHTM và thị trường tài chính Việt Nam trong thời gian tới.
Mua sắm trực tuyến là một dạng thương mại điện tử cho phép khách hàng trực tiếp mua sắm sản phẩm hoặc dịch vụ từ người bán thông qua Internet. Lựa chọn phương thức thanh toán là một khâu quan trọng trong các giao dịch này. Thanh toán trực tuyến đang phát triển mạnh mẽ và trở thành xu hướng tất yếu cùng với sự phát triển của khoa học công nghệ. Bài viết đề cập đến những vấn đề xoay quanh việc sử dụng phương thức thanh toán online khi mua sắm trực tuyến tại Việt Nam.
Bài viết tập trung phân tích về cấu trúc, sự phát triển của các mô hình ngân hàng di động, những rủi ro tiềm ẩn và chiến lược giảm thiểu rủi ro ngân hàng di động. Kết quả nghiên cứu chỉ ra 03 mô hình ngân hàng di động là: (i) Mô hình ngân hàng di động dựa trên SMS hoặc MMS; (ii) Mô hình ngân hàng di động dựa trên Website; (iii) Mô hình ngân hàng di động dựa trên khách hàng. Một số rủi ro ngân hàng di động được khám phá như rủi ro lỗ hổng của OpenSLL (thư viện mã nguồn mở), rủi ro phần mềm độc hại, hacking hệ thống, rủi ro hoán đổi SIM, gian lận trên thiết bị di động. Trên cơ sở đó, nghiên cứu chỉ ra một số chiến lược giảm thiểu rủi ro công nghệ ngân hàng di động như chiến lược xác thực hai yếu tố, chiến lược mã hóa, chiến lược cô lập, chiến lược quyền truy cập trên quyền, chiến lược sử dụng sinh trắc học. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng tìm hiểu kinh nghiệm phát triển ngân hàng di động của một số nước trên thế giới và khuyến nghị phát triển ngân hàng di động hướng tới mục tiêu tài chính toàn diện quốc gia.
Bài viết áp dụng phương pháp bình phương tối thiểu tổng quát (GLS) nhằm đánh giá ảnh hưởng của việc đa dạng hóa mô hình kinh doanh đến tính bền vững của ngân hàng dựa trên dữ liệu phân tích về 18 ngẩn hàng thương mại cổ phần niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam từ năm 2010 đến năm 2019. Nghiên cứu cho thấy tác động tiêu cực của thu nhập ngoài lãi đối với tính bền vững của ngân hàng. Các giao dịch ngoại hối, vàng lại không có ý nghĩa gì đối với rủi ro ngân hàng. Kết quả này chỉ ra rằng việc đa dạng hóa mô hình kinh doanh không hiệu quả cho việc gia tăng tính bền vững của ngân hàng. Nghiên cứu cũng chỉ ra một số hàm ý nhằm nâng cao tính bền vững của ngân hàng.
Tập trung phân tích, đánh giá thực tiễn phát triển và ứng dụng dữ liệu mới trong điều hành chính sách tiền tệ tại một số quốc gia điển hình, bao gồm Hoa Kỳ, Trung Quốc, Ý và Nhật Bản. Từ đó, đề xuất một số hàm ý cho Việt Nam trong việc phát triển và quản lí các nguồn dữ liệu mới nhằm đáp ứng có hiệu quả công tác điều hành CSTT của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam.
Bài viết xem xét các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên khối ngành kinh tế về dịch vụ thanh toán qua ví điện tử. Các nhân tố được đưa ra bao gồm sự đổi mới của công nghệ, tính hữu ích, tính dễ sử dụng, độ tin cậy và bảo mậy có ảnh hưởng đến sự hài lòng hay không…
Đồng hành với phát triển kinh tế là sự hủy hoại môi trường sống. Nhận thức rõ điều này những năm 70 của thế kỷ trước khái niệm phát triển bền vững đã được đặt ra trở thành yêu cầu và là mục tiêu của các quốc gia trên thế giới. Một trong ba trụ cột của phát triển bền vững là môi trường. Kế toán môi trường đo lường tác động của hoạt động kinh tế đến môi trường, cung thông tin cần thiết cho cả quản lý vi mô và quản lý vĩ mô với mục tiêu phát triển bền vững.
Pháp luật Việt Nam chỉ có quy định bảo hộ quyền tác giả đối với chương trình máy tính, và Khoản 2, Điều bảo hộ với danh nghĩa là sáng chế, nhưng vẫn còn nhiều ý kiến khác nhau về việc liệu chương trình máy 9 của Luật Sở hữu trí tuệ cũng xác định chương trình máy tính là đối tượng không đủ điều kiện để được tiếp cận bảo hộ sáng chế phần mềm máy tính trong các hệ thống pháp luật khác nhau, đồng thời chỉ ra tính có nên được cấp bằng sáng chế hay không. Thông qua nghiên cứu so sánh, bài viết sẽ đánh giá các cách những ưu nhược điểm của hai cơ chế bảo hộ này nhằm làm rõ sự cần thiết phải bảo hộ chương trình máy tính với tư cách là một đối tượng độc lập của quyền sở hữu trí tuệ.
Bài viết này nhằm phân tích tác động của nguồn vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) đến năng suất lao động (NSLĐ) ở cấp độ doanh nghiệp. Phạm vi nghiên cứu được thực hiện trong ngành chế biến chế tạo công nghệ cao của Việt Nam giai đoạn 2010 – 2018 với 15402 doanh nghiệp mỗi năm. Kết quả hồi quy từ dữ liệu bảng và mô hình tác động cố định (Fixed Effect) chỉ ra rằng các kênh lan tỏa ngang, lan toả xuôi, lan toả ngược và lan toả ngược cung của FDI có tác động thực sự đến NSLĐ. Cụ thể, hầu hết các kênh lan toả ngang và lan toả xuôi, lan toả ngược có tác động tích cực, trong khi lan toả ngược cung có ảnh hưởng tích cực đến NSLĐ. Ngoài ra, nghiên cứu cũng cho thấy ảnh hưởng ngược chiều của môi trường thể chế kinh doanh lên NSLĐ của doanh nghiệp.