CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Dao động của dầm sandwich chịu tải trọng xung bằng phương pháp giải tích / Trần Thế Hiệp // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 9-11 .- 624
Nghiên cứu dao động của dầm sandwich đơn giản chịu tải trọng xung dạng phân bố đều sử dụng phương pháp xếp chồng các dạng dao động riêng.
2 Tài trợ hàng tồn kho của doanh nghiệp Việt Nam trong bối cảnh đại dịch covid-19 / Phạm Quốc Việt, Phạm Đức Huy, Lương Quảng Đức // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 99 – 101 .- 658
Nghiên cứu này phân tích, đánh giá, nhận định liệu trong thời kỳ dịch bệnh COVID-19 tại Việt Nam, khi các nguồn tài trợ từ các tổ chức tín dụng sụt giảm, các doanh nghiệp có thay thế nguồn tài trợ hàng tồn kho bằng tín dụng thương mại hay không. Kết quả nghiên cứu ủng hộ mạnh mẽ giả thuyết cho rằng, trong giai đoạn đại dịch COVID-19, các doanh nghiệp tài trợ cho tích lũy hàng tồn kho bằng tín dụng thương mại. Điều này giúp hiểu được quyết định tài trợ ngắn hạn của các doanh nghiệp trong thời kỳ hạn chế tín dụng.
3 Tiềm năng mô hình phát triển thị trường bán lẻ của doanh nghiệp thương mại Việt Nam trong bối cảnh mới / Nguyễn Bảo Ngọc // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 102 – 105 .- 340
Thị trường bán lẻ Việt Nam được đánh giá là phát triển khá mạnh trong những năm gần đây khi tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội có mức tăng trưởng nhanh. Giai đoạn từ 2015-2017, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ xã hội tăng so với năm trước từ 10,5-10,9%. Năm 2022, tổng mức bán lẻ hàng hóa và doanh thu dịch vụ tiêu dùng cả năm đạt 5.679,9 nghìn tỷ đồng, tăng khoảng 19,8% so với cùng kỳ năm 2021. Thị trường bán lẻ Việt Nam vẫn còn nhiều hấp dẫn, song cũng đặt ra không ít thách thức đối với các doanh nghiệp. Bài viết đánh giá tiềm năng mô hình phát triển thị trường bán lẻ của doanh nghiệp thương mại Việt Nam, từ đó, đề xuất một số giải pháp trong thời gian tới.
4 Nghiên cứu ảnh hưởng của tro bay đến cường độ và độ bền chống ăn mòn sulfat của bê tông hạt nhỏ tính năng cao / Lê Thanh Hà // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 25-29 .- 693
Trình bày ảnh hưởng tro bay đến tính công tác, cường độ chịu nén và độ bền chống ăn mòn sulfat của bê tông hạt nhỏ tính năng cao.
5 Giải pháp phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam / Lê Thị Chi, Nguyễn Thị Hồng Nguyên, Huỳnh Văn Thái // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 61 – 64 .- 658
Việt Nam được đánh giá là một trong những thị trường thương mại điện tử phát triển nhanh nhất ở Đông Nam Á với tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm khoảng 18% và dự báo quy mô thị trường có khả năng lên tới 26 tỷ USD vào năm 2024. Tuy nhiên, bên cạnh những cơ hội, tiềm năng to lớn đó, thương mại điện tử ở Việt Nam cũng gặp không ít khó khăn, thách thức. Bài nghiên cứu này tập trung phân tích thực trạng phát triển thương mại điện tử và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thương mại điện tử tại Việt Nam.
6 Nền tảng kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong hội nhập kinh tế quốc tế / Lý Đại Hùng, Phạm Thành Công, Trần Mai Trang // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr. 3-15 .- 330
Bài viết này phân tích các nghiên cứu về kinh tế vĩ mô của Việt Nam trong hội nhập là kinh tế quốc tế. Các kết quả trước đây thường tập trung vào sự tương tác của ba biển số nền tảng vĩ mộ gồm tăng trưởng kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái VND/USD và phản ứng của các biến số này trước các biến động bên ngoài từ kinh tế thế giới. Từ đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách nhằm kiềm chế lạm phát và thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong bối cảnh đại dịch COVID-19 hiện nay. Theo đó, các nhà hoạch định chính sách cần neo chắc chắn được kỳ vọng lạm phát bằng các tín hiệu rõ ràng, kiên định với cam kết đầy đủ về chống lạm phát. Đồng thời, chính sách tài khóa và tiền tệ cần được kết hợp theo hướng tài trợ đầu tư công bằng cách phát hành trái phiếu Chính phủ với lưu lượng vừa đủ để ổn định lãi suất.
7 Hiệu quả liên kết giữa hộ nông dân với doanh nghiệp trong sản xuất, tiêu thu rau tại Hải Dương / Vũ Thị Hằng Nga, Trần Hữu Cường // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 177 – 180 .- 658
Nghiên cứu này phân tích hiệu quả liên kết giữa hộ nông dân và doanh nghiệp trong sản xuất ở Hải Dương. Số liệu phục vụ nghiên cứu chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ các báo cáo của Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn tỉnh Hải Dương, Chi cục Trồng trọt và Bảo vệ thực vật Hải Dương. Bên cạnh đó, thông tin thu thập từ 384 hộ nông dân sản xuất và tiêu thụ rau với 5 nhóm rau chính tập trung tại 07 huyện đại diện cho các vùng sản xuất rau chuyên canh với số lượng lớn trên địa bàn tỉnh Hải Dương; đồng thời, phỏng vấn các tác nhân (người thu mua rau, doanh nghiệp, hợp tác xã, chính quyền địa phương) có vai trò quan trọng trong hệ thống thị trường tiêu thụ rau nhằm đánh giá hiệu quả của liên kết này. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, liên kết này đã tạo ra hiệu quả kinh tế, hiệu quả xã hội và hiệu quả môi trường đối với các hộ nông dân, từ đó, thúc đẩy các hộ nông dân tham gia vào thực hiện liên kết bền vững với doanh nghiệp.
8 Vai trò của chất lượng môi trường kinh doanh đối với kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa / // Nghiên cứu kinh tế .- 2023 .- Số 4 (539) .- Tr. 28-42 .- 658
Nhiều nghiên cứu trước đây cho thấy, các yếu tố trong môi trường kinh doanh có tác cứu về vai trò của chất lượng môi trường kinh doanh tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa. Bài viết này phân tích dữ liệu khảo sát hơn 15.000 doanh nghiệp nhỏ và vừa từ năm 2005 tới năm 2015 và dữ liệu về năng lực cạnh tranh cấp tỉnh bằng các phương pháp phân tích định lượng. Kết quả cho thấy, chất lượng của môi trường kinh doanh thúc đẩy các hoạt động đổi mới, sự tham gia vào chuỗi giá trị toàn cầu và kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Các yếu tố phản ánh chất lượng môi trường kinh doanh ở những khía cạnh khác nhau có những tác động khác nhau tới kết quả hoạt động của các doanh nghiệp nhỏ và vừa.
9 Các yếu tố tác động đến việc tham gia bảo hiểm nông nghiệp tại An Giang / Cao Tiến Sĩ, Phạm Bảo Thạch // Tài chính - Kỳ 1 .- 2023 .- Số 05 .- Tr. 172 – 176 .- 658
Nghiên cứu này sử dụng mô hình hồi quy Logit, Probit để tìm ra các yếu tố tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm nông nghiệp của nông dân trồng lúa ở tỉnh An Giang. Kết quả nghiên cứu thực hiện trên 85 nông dân được quan sát ở các huyện Tri Tôn, Tân Châu và Châu Phú theo phương pháp thu mẫu thuận tiện cho thấy, thu nhập từ trồng lúa, số vụ trồng, số lần tư vấn và số lần gặp rủi ro tác động đến quyết định tham gia bảo hiểm qua kết quả thống kê mô tả và sử dụng mô hình hồi quy, nghiên cứu đề xuất các giải pháp như tăng cường tư vấn và hỗ trợ chính sách cho việc tham gia bảo hiểm nông nghiệp, đồng thời xây dựng thủ tục đơn giản trong thanh toán bảo hiểm nhằm khắc phục rủi ro gặp phải cho nông dân, giúp nông dân tham gia bảo hiểm nông nghiệp nhiều hơn.
10 Nghiên cứu về thực trạng tìm hiểu về bản vẽ Shop drawing trong sinh viên ngành công trình / Tạ Thị Huệ, Ninh Khắc Tôn, Phan Công Tiến // Cầu đường Việt Nam .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 35-38 .- 624
Công trình xây dựng trên thực tế có được dựa trên nền tảng các ý tưởng sơ khai rồi đến các bản vẽ sơ bộ, bản vẽ kỹ thuật…Nhưng để triển khai ý tưởng công trình trên thực tế được dễ dàng, chính xác thì chúng ta cần có bản vẽ chi tiết nhất và sát với thực tế nhất để thi công thì đó là bản vẽ Shop drawing.