CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Văn hóa đích trong dạy và học tiếng Anh như Ngôn ngữ toàn cầu / Nguyễn Thị Ngọc Mai, Mai Văn Cẩn // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 3(389) .- Tr. 21-29 .- 420
Thảo luận về “văn hóa đích” trong việc thụ đắc tiếng Anh toàn cầu, đồng thời đề xuất định hướng dạy và học tiếng Anh toàn cầu. Bài viết bàn về triết lý thụ đắc văn hóa trong việc sử dụng tiếng Anh ngày nay bằng cách hướng đến một phiên bản văn hóa tiếng Anh như là một công cụ “giao tiếp liên văn hóa”, giao tiếp đa văn hóa, và cũng là “giao tiếp phi văn hóa”.
2 Đặc điểm từ ngữ và giá trị nhân văn, văn hóa qua truyện ngắn Đất của Anh Đức và tình yêu đất của Võ Hồng / Trần Thị Kim Tuyến // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 3(389) .- Tr. 38-47 .- 401
Tập trung nghiên cứu về những đặc điểm từ ngữ được sử dụng và những giá trị nhân văn, văn hóa được thể hiện trong các truyện ngắn có nội dung nói về tình yêu của con người dành cho đất. Trong phạm vi bài viết, chúng tôi khảo sát những đặc điểm về ngữ nghĩa, ngữ pháp được sử dụng và giá trị nhân văn, văn hóa được biểu hiện trong hai truyện ngắn Đất của nhà văn Anh Đức và Tình yêu đất của nhà văn Võ Hồng.
3 Miền nguồn vị trong ẩn dụ ý niệm chỉ cảm xúc tiếng Việt và tiếng Anh / Vũ Thị Sâm // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 3(389) .- Tr. 48-55 .- 420
Tập trung khảo sát và phân tích cơ chế ánh xạ của ẩn dụ ý niệm cảm xúc của con người là vị trong tiếng Việt và tiếng Anh, với hi vọng góp thêm một mảnh ghép và “bức tranh” tri nhận về một phạm trù khó nắm bắt như cảm xúc của người Việt và cộng đồng nói tiếng Anh.
4 Một số biến đổi của từ gốc Hán trong tiếng Việt / Phạm Ngọc Hàm, Lê Thị Thu Hoài // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 4(390) .- .- 401
Tập trung phân tích, so sánh, đối chiếu thông qua một số ví dụ tiêu biểu nhằm làm nổi rõ sự biến đổi về từ loại hoặc nghĩa của một bộ phận từ Việt gôc Hán trong tiếng Việt so với từ nguyên dạng tiếng Hán, nhằm góp một tài liệu tham khảo cho công tác giảng dạy và dịch thuật Hán – Việt.
5 Từ láy trong thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành / Đoàn Tiến Lực // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 4(390) .- Tr. 10-17 .- 401
Thực hiện thống kê để xác định đối tượng nghiên cứu về mặt định lượng, miêu tả và đối chiếu – so sánh từ láy trong thơ Nguyễn Phúc Lộc Thành với từ láy trong hệ thống từ vựng tiếng Việt, làm rõ nhứng sáng tạo mang đậm dấu ấn của nhà thơ trong việc sử dụng từ láy cũng như giá trị đặc biệt của từ láy tiếng Việt trong phạm vi giao tiếp nghệ thuật.
6 Đối chiếu mô hình định danh thuật ngữ phòng cháy chữa cháy Anh – Việt / Nguyễn Bích Ngọc, Phạm Hiển // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 4(390) .- Tr. 27-38 .- 420
Nghiên cứu 07 phạm trù nội dung ngữ nghĩa tiêu biểu của ngành phòng cháy chửa cháy, tiếng Anh và tiếng Việt làm ngữ liệu khảo sát. Dựa vào việc phân chia các lĩnh vực nghiên cứu chuyên sâu của chuyên ngành phòng cháy chữa cháy, từ đó lựa chọn các đặc trưng khu biệt và đưa ra các mô hình định danh điển hình nhất của hai hệ thuật ngữ này.
7 Vấn đề chuyên dịch thuật ngữ kinh tế Pháp – Việt, Việt - Pháp / Lê Thùy Dương // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 4(390) .- Tr. 39-49 .- 400
Mục tiêu của nghiên cứu này là đề xuất những cách dịch có thể áp dụng khi chuyển dịch các thuật ngữ kinh tế tiếng Pháp, giúp người học giải quyết những khó khăn khi dịch các thuật ngữ trong quá trình học tập tiếng Pháp chuyên ngành kinh tế và khi nghiên cứu các tài liệu chuyên môn kinh tế bằng tiếng Pháp.
8 Xây dựng mạng lưới tương tác hsa_circ_0000284/miRNA/mRNA liên quan bệnh mạch vành / Hoàng Hà, Đinh Phong Sơn, Trần Châu Mỹ Thanh // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 79 - 88 .- 610
Sự phát triển của công nghệ giải trình tự gen và các cơ sở dữ liệu trực tuyến để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu đang nhận được sự quan tâm lớn. Chúng tôi đã sử dụng thuật toán tin sinh học để dự đoán mạng tương tác của hsa_circ_0000284/miRNA/mRNA trong bệnh mạch vành (CHD). Phương pháp: Thông qua cơ sở dữ liệu trực tuyến circleBank, circleInteractome, miRTarBase, miRWalk2, tập dữ liệu GEO và phân tích bằng phần mềm R, chúng tôi đã dự đoán mạng tương tác hsa_circ_0000284/miRNA/mRNA, GO, KEGG và mạng tương tác protein. Kết quả: hsa_circ_0000284 được liên kết với 15 miRNA và có thể điều chỉnh 219 mRNA. Kết quả cho thấy 276 thuật ngữ trong quy trình sinh học, 66 thuật ngữ về thành phần tế bào và 74 thuật ngữ về chức năng phân tử trong GO. KEGG chủ yếu tập trung vào con đường lão hóa tế bào, con đường tín hiệu, con đường điều hòa tuổi thọ - nhiều loài và bộ điều chỉnh tuổi thọ. Cuối cùng, mạng tương tác protein-protein tiềm năng được dự đoán. Kết luận: Mạng lưới tương tác của hsa_circ_0000284/miRNA/mRNA được xây dựng với các gen liên quan chủ yếu đến việc điều chỉnh quá trình lão hóa, tuổi thọ và các quá trình tế bào, từ đó mạng tương tác càng cho thấy vai trò của chúng trong sự phát triển của CHD.
9 Những lỗi sai thường gặp của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc khi học môn Phiên dịch / Đặng Thụy Liên, Nguyễn Phước Tâm // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 89 - 101 .- 410
Phiên dịch là một trong những môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc nói chung và chuyên ngành Tiếng Trung biên - phiên dịch nói riêng. Hầu hết sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường đều làm các công việc có liên quan đến phiên dịch (dịch nói) và biên dịch (dịch viết). Trong đó, phiên dịch được xem là khó hơn, vì môn học này ngoài yêu cầu về kiến thức và năng lực ngôn ngữ còn phải kết hợp, vận dụng nhiều kĩ năng để đạt được hiệu quả cao, như nghe hiểu, ghi nhớ, ghi chép, diễn đạt… Không ít sinh viên gặp nhiều khó khăn với môn học này và thường xuyên gặp phải những lỗi sai trong quá trình phiên dịch, cả về kiến thức ngôn ngữ lẫn kĩ năng dịch thuật. Thông qua phương pháp thống kê và phân tích, bài viết sẽ chỉ ra những lỗi sai thường gặp của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, từ đó đưa ra một số kiến nghị khắc phục để nâng cao chất lượng dạy và học môn này.
10 Những thách thức trong ngành công nghiệp thời trang thế giới và yêu cầu chuyển đổi theo hướng bền vững / Bùi Mai Trinh // Khoa học & Công nghệ Đại học Duy Tân .- 2023 .- Số 01(56) .- Tr. 102 - 112 .- 700
Thời trang bền vững là một chủ đề thu hút nhiều cuộc thảo luận trên quy mô toàn cầu trong nhiều thập kỷ qua. Mục đích của nghiên cứu này là làm rõ những thách thức mà hệ thống thời trang đương đại đang phải đối mặt và trả lời cho câu hỏi “vì sao ngành công nghiệp này cần phải có sự chuyển đổi theo hướng bền vững hơn”. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành công nghiệp thời trang đang tồn tại một số vấn đề nghiêm trọng như ô nhiễm, lạm dụng tài nguyên thiên nhiên, thiếu minh bạch về môi trường làm việc và nguồn gốc sản phẩm. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra các hoạt động thiếu bền vững trong ngành này đã tạo thành nhiều vấn đề tiêu cực của xã hội. Do đó, bài báo cung cấp một cái nhìn tổng thể về hệ thống thời trang đương đại và những nghịch lý đang tồn tại. Nó cũng góp phần thu hút sự quan tâm của cộng đồng các chuyên gia, nhà thiết kế, các cơ sở giáo dục đại học và các bên liên quan trong hệ thống thời trang nước ta nhằm tìm ra giải pháp cho sự chuyển đổi của thời trang bền vững tại Việt Nam.