CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ý niệm “cánh cửa” trong văn hóa Trung Quốc / Đàm Vu Tuệ // .- 2023 .- Số 11a(360) .- Tr. 113-119 .- 400
Ứng dụng lí thuyết ẩn dụ tri nhận để tiến hành xác lập cấu trúc ý niệm, sơ đồ ánh xạ của cánh cửa (门) trong tiếng Hán; xác lập và phân tích sự ánh xạ từ miền nguồn cánh cửa (门) đến một số miền đích như: Địa vị xã hội, ranh giới các vấn đề xã hội, quan hệ xã hội.
2 Ngữ nghĩa của hư từ cổ trong văn bản văn học và báo chí Nam Bộ cuối thế kỉ XIX / Võ Tú Phương // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 120-124 .- 400
Mục đích của bài viết là chỉ rõ ngữ nghĩa của hư từ cổ trong tiếng Việt thông qua các văn bản văn học và báo chí ở Nam Bộ cuối thế kỉ XIX. Với giả thiết đặt ra, liệu sự giao thoa của văn hóa Việt Nam trong thời kì này có làm biến đổi ngữ nghĩa của hư từ cổ trong tiếng Việt hay không?. Để làm rõ mục đích và giả thiết đặt ra, bài báo có nhiệm vụ làm sáng tỏ cơ sở lí thuyết, khảo cứu sự xuất hiện của hư từ cổ qua một số công trình của các nhà tư tưởng tiêu biểu, chỉ rõ sự thay thế hư từ cổ trong giai đoạn hiện nay.
3 Đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa tên gọi khách sạn tại Thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Thị Thanh Huyền, Trần Thị Dạ Thảo // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 14-22 .- 400
Trên cơ sở lí thuyết cấu tạo và ngữ nghĩa, bài viết nghiên cứu đặc điểm về cấu tạo và ngữ nghĩa tên gọi khách sạn tại thành phố Hồ Chí Minh, đưa ra mô hình cấu tạo và chỉ ra các từ ngữ thể hiện thành tố, vị trí của các thành tố trong mô hình. Kết quả nghiên cứu góp phần thể hiện giá trị ngôn ngữ và văn hóa qua tên gọi địa danh, góp phần phát triển kinh doanh khách sạn trong ngành du lịch trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh.
4 Cách xử lí mục từ liên ngành trong một số công trình từ điển thuật ngữ / Quách Thị Gấm // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 29-36 .- 400
Trong khoa học, bên cạnh tính chuyên biệt, phân hóa theo hướng chuyên sâu thì bất kì ngành khoa học, chuyên môn nào trong quá trình hoạt động của mình cũng không thể không có liên hệ đến một hay nhiều ngành khoa học khác. Điều này đã đưa đến sự pha trộn lẫn nhau giữa các hệ thống khái niệm. Do đó, trong các cuốn từ điển chuyên ngành nói chung, từ điển thuật ngữ nói riêng thường có các mục từ mang tính liên ngành (mục từ tiếp nhận, vay mượn từ các ngành khác). Bài viết này tập trung xem xét cách thu thập, xử lí mục từ và nội dung thông tin của các mục từ liên ngành trong một số cuốn từ điển thuật ngữ. Kết quả khảo sát sẽ góp phần làm sáng rõ những đặc trưng của loại mục từ liên ngành trong từ điển.
5 Cấu trúc trừu tượng chứa hàm ý trong tiếng Việt và vận dụng trong dịch thuật Việt - Anh / Trần Thanh Dũ // .- 2024 .- Số 11a(360) .- Tr. 60-68 .- 420
Bài nghiên cứu này nhằm khảo sát và tìm hiểu cấu trúc trừu tượng chứa hàm ý, đặc trưng ngữ dụng học của các cấu trúc này trên cơ sở khảo sát các hiện tượng cụ thể trong văn học và lời nói trong giao tiếp hàng ngày. Trên cơ sở tham khảo hướng nghiên cứu của các nhà ngôn ngữ học gần đây, bài viết xin giới thiệu một số luận điểm và hiện tượng cụ thể của cấu trúc trừu tượng chứa hàm ý trong tiếng Việt, cách chuyển dịch câu có cấu trúc trừu tượng từ tiếng Việt sang tiếng Anh.
6 Đặc điểm kênh chữ của diễn ngôn flex nhìn từ lí thuyết ngữ vực / Trần Kim Phượng, Hoàng Nguyễn Minh Khuê // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 3-14 .- 400
Diễn ngôn flex là sản phẩm của hiện tượng flex - một hiện tượng ngôn ngữ - xã hội hấp dẫn, thú vị, thu hút hàng triệu người quan tâm ở Việt Nam. Đây là một loại diễn ngôn đa phương thức, gồm cả kênh chữ và kênh hình, ghi lại những điều đáng tự hào hoặc những điểm độc đáo của bản thân hay người thân mà chủ thể phát ngôn muốn khoe với mọi người. Khảo cứu kênh chữ trong diễn ngôn flex từ góc độ ngữ vực - một lí thuyết căn bản của Phân tích diễn ngôn - giúp ta thấy được sự đắc dụng của lí thuyết này trong nghiên cứu diễn ngôn và đồng thời cũng cho ta hiểu thêm về cách nói năng cũng như đời sống tinh thần của giới trẻ trong xã hội hiện đại - xã hội mà họ hoàn toàn được bộc lộ bản thân mình trước đám đông.
7 Sự kì thị giới tính đối với nữ giới trong tiếng Anh (trên cứ liệu các cuộc phỏng vấn trực tiếp với người nổi tiếng) / Nguyễn Thị Lệ Mỹ // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 23-30 .- 420
Nghiên cứu này nhằm mục đích tìm hiểu sự hiện diện và phản ánh của chủ nghĩa phân biệt giới tính, từ đó khám phá mức độ mà các thành kiến về giới được thể hiện thông qua việc sử dụng tiếng Anh. Trước hết, bài viết định nghĩa chủ nghĩa phân biệt giới tính và những phương tiện biểu đạt sự phân biệt giới tính. Qua việc xác định những phương tiện biểu đạt và sử dụng phương pháp phân tích diễn ngôn phê phán, nghiên cứu đã phân tích hai bài phỏng vấn trực tiếp bằng tiếng Anh với hai ca sĩ nổi tiếng người Mỹ. Nghiên cứu phát hiện ra sự phân biệt giới tính cả công khai và ít trực tiếp còn tồn tại, nhưng những ngữ cảnh được lựa chọn cho thấy sự giảm dần của vấn đề này theo thời gian. Bài viết mong muốn góp phần mở rộng hiểu biết về mối liên hệ giữa ngôn ngữ và bình đẳng giới.
8 Đánh giá và đề xuất về nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam / Phạm Công Thiên Đỉnh, Nguyễn Nhân Ái // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 40-48 .- 420
Bài viết khái quát một số vấn đề về học liệu, tầm quan trọng của học liệu; xác định và đánh giá nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam. Từ đó đề xuất giải pháp cải thiện nguồn học liệu một số môn học tiếng Anh pháp lí tại Việt Nam.
9 Các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thương mại sang tiếng Việt / Nguyễn Thị Thúy Hạnh // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 77-84 .- 420
Nghiên cứu nhằm tìm hiểu các phương thức chuyển dịch thuật ngữ tiếng Anh chuyên ngành kinh tế thương mại sang tiếng Việt. Đây là nghiên cứu định tính với nguồn dữ liệu thứ cấp gồm 829 thuật ngữ tiếng Anh và 895 thuật ngữ được dịch tương đương trong tiếng Việt, được trích rút từ các cuốn từ điển, giáo trình, sách tham khảo chuyên ngành kinh tế thương mại trong tiếng Anh và các bản dịch tương đương trong tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng, dịch sao phỏng là phương thức phổ biến, nổi trội nhất. Các phương thức dịch vay mượn, dịch giải nghĩa cũng được áp dụng trong các bản dịch Anh -Việt, tuy nhiên, với tỉ lệ thấp.
10 Phân tích diễn tiến đề ngữ trong tiếng Anh (trên cứ liệu các bản tin kinh doanh dạng viết của báo điện tử reuters) / Lê Phương Thảo // .- 2024 .- Số 8(357) .- Tr. 96-103 .- 420
Nghiên cứu này sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng để xác định các mô hình diễn tiến đề ngữ (thematic progression) xuất hiện trong 2 bản tin kinh doanh dạng viết của báo điện tử Reuters của Hoa Kỳ. Kết quả nghiên cứu này đặc biệt có ý nghĩa đối với người nói tiếng Anh không phải là tiếng mẹ đẻ, trong việc viết bản tin bằng tiếng Anh trong học tập lẫn công việc.