Bài viết này vận dụng lí thuyết sơ đồ hình ảnh của ngôn ngữ học tri nhận, cụ thể là 4 sơ đồ hình ảnh: Vật thể, mối dây, bộ phận – tổng thể, trung tâm – ngoại vi để phân tích một số biểu thức ngôn ngữ trong tiếng Việt. Qua đó, bài viết sẽ biện giải rõ hơn vai trò của sơ đồ hình ảnh đối với quá trình ý niệm hóa diễn ra trong trí não trên cơ sở nghiệm thân cũng như gợi mở cho việc vận dụng những sơ đồ hình ảnh khác để nghiên cứu tiếng Việt trên bình diện ngữ nghĩa.
Bài viết tái lập một vài tương ứng âm vị học thể hiện quá trình biến đổi ngữ âm lịch sử tiếng Việt còn được lưu giữ ở một số từ địa phương Nghệ Tĩnh. Nghiên cứu này sẽ góp một tiếng nói thúc đẩy những nghiên cứu ghi lại và lưu giữ những nét đặc biệt của các vùng phương ngữ cổ xưa trước khi chúng hoàn toàn biến mất trong cơn lốc đô thị hóa của cuộc sống đương đại.
Trên cơ sở lý thuyết về so sánh và so sánh tu từ, cấu trúc của so sánh tu từ. Bài viết nghiên cứu nghệ thuật so sánh tu từ trong một số sử thi: Đăm Săn, Xing Nhã, Khing Ju của người ÊĐê ở Tây Nguyên Việt Nam. Qua đó làm rõ giá trị của nghệ thuật so sánh tu từ trong sử thi Ê Đê đối với nội dung tác phẩm và thể hiện nét đăng trưng văn hóa của người ÊĐê thời cổ đại.
Tìm hiểu khái quát về thực trạng sử dụng từ ngữ trong khẩu hiệu tuyên truyền để qua đóng gớp thêm cơ sở lí thuyết và thực tiễn về ngôn ngữ khẩu hiệu tuyên truyền, đồng thời định hướng và đề xuất chiến lược sử dụng từ ngữ cho khẩu hiệu tuyên truyền trước thực trạng sử dụng khẩu hiệu tuyên truyền vẫn còn nhiều hạn chế, bất cập hiện nay.
Giới thiệu một số kĩ thuật dạy kĩ năng nghe hiểu tiếng Nga qua các bộ phim ngắn. Khai thác, sử dụng phim trong dạy kĩ năng nghe luôn mang lại hiệu quả tích cực, không những tái tạo không khí học tập mới mẻ, gây hứng thú trong học tập cho học viên mà làm cho hoạt động dạy và học của Giảng viên và học viên sinh động, hấp dẫn, chất lượng dạy và học được nâng lên.
Bài viết đi sâu vào phân tích ngữ nghĩa và hàm ý văn hóa của bốn chữ 元 (Nguyên), 亨 (Hanh), 利 (Lợi), 貞(Trinh), đồng thời mở rộng ra một số từ ngữ chứa mỗi chữ với tư cách là từ tố.
Bài viết đi sâu vào nghiên cứu từ 白 (bạch) với tư cách là thành tố cấu tạo từ ngữ và sự phát triển ngữ nghĩa của chúng trong quá trình sử dụng. Với chức năng là tính từ chỉ màu sắc, từ này có năng lực tạo từ mới cao và mang nhiều nghĩa phong phú.
Nghiên cứu tập trung vào nhận thức của giáo viên về sửa lỗi nói và cách họ sửa lỗi, hoặc quan điểm của người học về vấn đề này. Tìm hiểu quan điểm của cả giáo viên và sinh viên về việc mắc lỗi, sửa lỗi và tần suất sửa lỗi trong lớp học kỹ năng nói tiếng Anh ở bậc đại học.
Nghiên cứu tổng quan nhằm tổng hợp và phân tích ý kiến của nhà Hàn ngữ về cấu trúc vi mô của Đại từ điển. Cấu trúc vi mô và cấu trúc vĩ mô là hai khái quan trọng của Từ điển học.
Khảo sát và phân tích sự phát triển nghĩa của động từ đi trong tục ngữ thành ngữ. Bài viết đã thu thập các tục ngữ thành ngữ có chứa động từ đi trong các từ điển tục ngữ thành ngữ tiêu biểu.