Sự phát triển của công nghệ giải trình tự gen và các cơ sở dữ liệu trực tuyến để phân tích dữ liệu trong nghiên cứu đang nhận được sự quan tâm lớn. Chúng tôi đã sử dụng thuật toán tin sinh học để dự đoán mạng tương tác của hsa_circ_0000284/miRNA/mRNA trong bệnh mạch vành (CHD). Phương pháp: Thông qua cơ sở dữ liệu trực tuyến circleBank, circleInteractome, miRTarBase, miRWalk2, tập dữ liệu GEO và phân tích bằng phần mềm R, chúng tôi đã dự đoán mạng tương tác hsa_circ_0000284/miRNA/mRNA, GO, KEGG và mạng tương tác protein. Kết quả: hsa_circ_0000284 được liên kết với 15 miRNA và có thể điều chỉnh 219 mRNA. Kết quả cho thấy 276 thuật ngữ trong quy trình sinh học, 66 thuật ngữ về thành phần tế bào và 74 thuật ngữ về chức năng phân tử trong GO. KEGG chủ yếu tập trung vào con đường lão hóa tế bào, con đường tín hiệu, con đường điều hòa tuổi thọ - nhiều loài và bộ điều chỉnh tuổi thọ. Cuối cùng, mạng tương tác protein-protein tiềm năng được dự đoán. Kết luận: Mạng lưới tương tác của hsa_circ_0000284/miRNA/mRNA được xây dựng với các gen liên quan chủ yếu đến việc điều chỉnh quá trình lão hóa, tuổi thọ và các quá trình tế bào, từ đó mạng tương tác càng cho thấy vai trò của chúng trong sự phát triển của CHD.
Phiên dịch là một trong những môn học quan trọng trong chương trình đào tạo ngành Ngôn ngữ Trung Quốc nói chung và chuyên ngành Tiếng Trung biên - phiên dịch nói riêng. Hầu hết sinh viên sau khi tốt nghiệp ra trường đều làm các công việc có liên quan đến phiên dịch (dịch nói) và biên dịch (dịch viết). Trong đó, phiên dịch được xem là khó hơn, vì môn học này ngoài yêu cầu về kiến thức và năng lực ngôn ngữ còn phải kết hợp, vận dụng nhiều kĩ năng để đạt được hiệu quả cao, như nghe hiểu, ghi nhớ, ghi chép, diễn đạt… Không ít sinh viên gặp nhiều khó khăn với môn học này và thường xuyên gặp phải những lỗi sai trong quá trình phiên dịch, cả về kiến thức ngôn ngữ lẫn kĩ năng dịch thuật. Thông qua phương pháp thống kê và phân tích, bài viết sẽ chỉ ra những lỗi sai thường gặp của sinh viên ngành Ngôn ngữ Trung Quốc, từ đó đưa ra một số kiến nghị khắc phục để nâng cao chất lượng dạy và học môn này.
Thời trang bền vững là một chủ đề thu hút nhiều cuộc thảo luận trên quy mô toàn cầu trong nhiều thập kỷ qua. Mục đích của nghiên cứu này là làm rõ những thách thức mà hệ thống thời trang đương đại đang phải đối mặt và trả lời cho câu hỏi “vì sao ngành công nghiệp này cần phải có sự chuyển đổi theo hướng bền vững hơn”. Kết quả nghiên cứu cho thấy ngành công nghiệp thời trang đang tồn tại một số vấn đề nghiêm trọng như ô nhiễm, lạm dụng tài nguyên thiên nhiên, thiếu minh bạch về môi trường làm việc và nguồn gốc sản phẩm. Bên cạnh đó, nghiên cứu cũng chỉ ra các hoạt động thiếu bền vững trong ngành này đã tạo thành nhiều vấn đề tiêu cực của xã hội. Do đó, bài báo cung cấp một cái nhìn tổng thể về hệ thống thời trang đương đại và những nghịch lý đang tồn tại. Nó cũng góp phần thu hút sự quan tâm của cộng đồng các chuyên gia, nhà thiết kế, các cơ sở giáo dục đại học và các bên liên quan trong hệ thống thời trang nước ta nhằm tìm ra giải pháp cho sự chuyển đổi của thời trang bền vững tại Việt Nam.
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán tác động tới chất lượng thông tin báo cáo tài chính của doanh nghiệp (DN) xây lắp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Sau khi khảo sát 98 doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn, kết quả nghiên cứu cho thấy có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách là quy mô doanh nghiệp, thuế và chi phí khác, trình độ kế toán viên, chi phí tài chính phục vụ công tác đấu thầu, mục đích cá nhân của nhà quản lý. Mức độ ảnh hưởng của nhân tố Thuế và chi phí khác có ảnh hưởng rất mạnh đến sự lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả cũng đã nêu ra một số kiến nghị liên quan đến các nhân tố có tác động mạnh đến sự lựa chọn chính sách của doanh nghiệp. Những kiến nghị được đề xuất nhằm giúp việc vận dụng các chính sách kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn Quảng Ngãi được hoàn thiện hơn, góp phần cung cấp thông tin chất lượng hơn cho người sử dụng.
Hoa trong thơ haiku của Matsuo Basho, Yosa Buson được nhìn nhận từ giác độ văn hóa Nhật Bản - một nền văn hóa đậm đà ý vị Thiền tông và Thần đạo. Lãng du trong khu vườn Biểu tượng hoa trong thơ haiku của Matsuo Basho và Yosa Buson chúng ta như được nhấm nháp tách trà pha sương sớm và cùng ngân nga khúc tự tình được cất lên từ hai cây đại thụ haiku. Khảo sát các bài thơ haiku chứa biểu tượng hoa của Matsuo Basho và Yosa Buson, chúng tôi nhận chân được tâm thức đốn ngộ trước cái đẹp của người Nhật, những cảm nghiệm diệu kì từ hơi thở cuộc sống: cái đẹp, sự vô thường và chu trình sự sống của vạn vật. Hoa có mặt ở khắp nhân gian, thế nhưng khi nó nở rộ trong văn chương Nhật Bản, đặc biệt là thơ haiku đã mang đến cho người thưởng thức một hương thơm vừa u huyền lại vừa rất đời. Nó chứa đựng nhiều ý nghĩa về triết lý nhân văn, về mĩ cảm và về con người.
Trung Quốc là một cường quốc châu Á, có đường biên giới liền kề với cả Ấn Độ và Myanmar. Với diện tích lớn thứ ba và dân số đứng đầu thế giới, Trung Quốc từ lâu đóng vai trò quan trọng trong quan hệ ngoại giao với nhiều nước trên thế giới. Cường quốc này cũng được xem là đối thủ chính của Ấn Độ trong việc cải thiện và phát triển quan hệ với các nước láng giềng, trong đó có Myanmar. Mối quan hệ Trung Quốc - Myanmar được thiết lập và duy trì bền vững qua nhiều thập kỷ, từ giữa thế kỷ XX đến đầu thập niên thứ ba của thế kỷ XXI. Bài viết tập trung phân tích mối quan hệ giữa Trung Quốc với nước láng giềng Myanmar từ năm 2011 đến năm 2021 trên lĩnh vực chính trị - ngoại giao, từ đó cho thấy những bước phát triển cũng như hạn chế trong mối quan hệ này. Bên cạnh đó, những thách thức trong chính sách của Trung Quốc đối với Myanmar và những nỗ lực của Trung Quốc nhằm điều chỉnh các chính sách đối với Myanmar cũng được nhóm tác giả quan tâm nghiên cứu nhằm làm rõ hơn thực chất của quan hệ hai nước.
Ung thư phổi không tế bào nhỏ (NSCLC) chiếm trên 80% số ca ung thư phổi, loại ung thư có số lượng ca tử vong chiếm tỷ lệ cao nhất. Sự phát triển của công nghệ sinh học phân tử giúp các nhà nghiên cứu phát hiện những bất thường trong hệ gen liên quan đến những con đường tín hiệu sống sót và sự xâm lấn của các tế bào NSCLC. Trong đó, đáng chú ý nhất là các con đường liên quan đến họ thụ thể tyrosin kinase, đặc biệt là thụ thể yếu tố sinh trưởng biểu mô (EGFR). Các phát hiện mới đã cung cấp nền tảng cho sự phân loại bệnh nhân, tạo tiền đề cho y học cá thể và sự ra đời của một nhóm thuốc ức chế thụ thể tyrosin (TKI). Các thuốc TKI cho tác dụng tối ưu trên những bệnh nhân mang đột biến tăng chức năng của EGFR. Mặc dù những đột biến kháng thuốc đã được xác định, các TKI đang thực sự cải thiện thời gian sống của các bệnh nhân NSCLC. Do đó, nghiên cứu này tóm lược các đột biến gen quan trọng trong NSCLC, trình bày cơ chế hoạt động của các chất ức chế TKI và cập nhật kiến thức về các đột biến của EGFR trong điều trị NSCLC.
We observed the formation of damage induced by focusing a nanosecond laser beam inside a glass block using the shadowgraph imaging technique. The damage growth was observed during some first dozens of nanoseconds of the process. The result shows that the damage growth is divided into two periods. During the laser pulse, the damage grows quickly, following the formation of laser induced plasma. When the laser is switched off, the damage grows at a much slower rate. We propose that the growth of damage during the second period is due to the propagation of the shear wave inside the material.
In this note, we apply the maximum principle of subharmonic functions on the complex plane to prove some results related to the holomorphic functions and the subharmonic functions on unit disc in the complex plane.
Bài viết phân tích và luận giải sự cần thiết của việc tăng cường liên kết giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước tại Việt Nam. Đồng thời phân tích và đánh giá thực trạng liên kết giữa giữa doanh nghiệp FDI và doanh nghiệp trong nước, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm cải thiện thực trạng này để doanh nghiệp trong nước tăng cường liên kết và liên kết chặt chẽ hơn với các doanh nghiệp FDI vì sự phát triển của cả hai bên.