CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hàm ngoại giao hướng tới xây dựng nền ngoại giao chuyên nghiệp, toàn diện, hiện đại / Bùi Nguyên Long, Chu Tuấn Việt // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 113-132 .- 327
Xác định một số nội dung cần tháo gỡ để có thể phát huy hiệu quả vai trò của hàm ngoại giao trong đề án chiến lược xây dựng và phát triển ngành, hướng đến một nền ngoại giao chuyên nghiệp, toàn diện, hiện đại.
2 Ngoại giao Kinh tế phục vụ phát triển đất nước: Thành tựu trong giai đoạn 2010-2022 và định hướng đến năm 2030 / Phạm Thái Phương // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- .- 327
Hệ thống hóa khái niệm, mục tiêu, vai trò, công cụ triển khai ngoại giao kinh tế, đánh giá tổng quan quá trình triển khai ngoại giao kinh tế, đánh giá tổng quan quá trình triển khai tại Việt Nam, nhất là giai đoạn từ 2010 đến nay, từ đó đề xuất nội hàm, phương châm, cách thức, định hướng và một số nhiệm vụ cụ thể của công tác ngoại giao kinh tế trong bối cảnh mới.
3 Mặt trận ngoại giao quân sự thi hành hiệp định Paris: Góc nhìn của các nhân chứng lịch sử / // Nghiên cứu Quốc tế .- 2023 .- Số 4(131) .- Tr. 153-184 .- 327
Bài viết nêu lên một số nét độc đáo của mặt trận ngoại giao quân sự thi hành Hiệp định Paris để đọc giả hiểu sâu sắc hơn về những đóng góp thiết thực của hai Đoàn đại biểu quân sự Việt Nam vào Chiến dịch Hồ Chí Minh nói riêng và cuộc kháng chiến chống Mỹ cứu nước nói chung.
4 Tác động từ chính sách ngoại giao Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương của Ấn Độ đối với vị thế trung tâm của Asean / Đỗ Khương Mạnh Linh // Nghiên cứu Ấn Độ và Châu Á .- 2023 .- Số 3(124) .- Tr. 1-8 .- 327
Nghiên cứu về chính sách ngoại giao Ấn Độ Dương – Thái Bình Dương dưới lăng kính cấu trúc khu vực. Trình bày về thực tiễn chính sách ngoại giao Ấn Đọ Dương – Thái Bình Dương của Ấn Độ và tác động đối với vai trò trung tâm của Asean.
5 Triển vọng kinh tế Trung Quốc năm 2023 / Phạm Thị Thanh Bình // Nghiên cứu Trung Quốc .- 2023 .- Số 3(259) .- Tr. 15-25 .- 330
Phân tích những nhân tố tác động đến suy giảm tăng trưởng của Trung Quốc năm 2022. Tìm hiểu một số xu hướng kinh tế đáng lo ngại của nền kinh tế Trung Quốc. Từ đó đánh giá triển vọng kinh tế Trung Quốc năm 2023. Khẳng định triển vọng kinh tế Trung Quốc đang tiến triển tốt nhờ một số nhân tố tích cực.
6 Quá trình hình thành chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa của Đài Loan / Nguyễn Đức Chiện, Ngôn Văn Vũ, Nguyễn Thị Ngân, Lê Quý Dương // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 3(265) .- Tr. 51-60 .- 330
Trình bày khái quát lịch sử phát triển kinh tế Đaig loan. Phân tích làm rõ quá trình hình thành các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa qua các thời kỳ phát triển và chuyển đổi. Từ đó đưa ra một số bàn luận, gợi mở hàm ý cho Việt Nam trong việc hoạch định chính sách hỗ trợ phát triển cho loại hình doanh nghiệp này.
7 Kinh tế Nhật Bản năm 2022: Một số đặc điểm nổi bật và chính sách ứng phó / Trần Ngọc Nhật // Nghiên cứu Đông Bắc Á .- 2023 .- Số 3(265) .- Tr. 61-70 .- 330
Trình bày một số đặc điểm nổi bật của kinh tế Nhật Bản năm 2022. Nghiên cứu một số chính sách kích thích kinh tế của Nhật Bản, đây là một số cơ sở để Chính phủ Nhật Bản xây dựng dự thảo ngân sách sắp tới.
8 Khái niệm context trong ngôn ngữ học / Nguyễn Hoàng Trung // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 3-12 .- 495.92281
Giới thiệu một cách sơ lược về khái niệm context trong các đường hướng tiếp cận nghiên cứu ngôn ngữ học khác nhau với hi vọng góp phần minh định nội hàm của khái niệm này trong các phân ngành của ngôn ngữ học.
9 Kí hiệu học xã hội – một nền tảng của ngôn ngữ học ứng dụng / Huỳnh Thị Hồng Hạnh, Nguyễn Công Đức, Phạm Hồng Hải // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 13-23 .- 495.92281
Tóm lược về Kí hiệu học xã hội của halliday. Tóm lược về các hướng phát triển Kí hiệu học xã hội của hodge – kress, Van Leeuwen, Martin. Phân tích một số vấn đề trọng tâm và ứng dụng của Kí hiệu học xã hội được đề cập.
10 Thảo luận thêm về vai trò của yếu tố chỉ lượng trong danh ngữ / Nguyễn Vân Phổ // Ngôn ngữ .- 2023 .- Số 1(387) .- Tr. 24-38 .- 495.92281
Phân tích sơ lược quan điểm về cấu trúc danh ngữ của Nguyễn Tài Cấn và của Cao Xuận Hạo, từ đó làm rõ hơn những căn cứ để chứng minh rằng trong ngữ đoạn thường gọi là danh ngữ của tiếng Việt, thành phần biểu thị lượng hoàn toàn đủ tư cách đóng vai trò trung tâm về ngữ pháp.