CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Giải pháp giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh ngoại hối ở các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phạm Thị Phượng, Nguyễn Thị Anh Thư // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 136 - 139 .- 332.12
Kinh doanh ngoại tệ ngày càng có vị thế quan trọng trong hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Tuy nhiên, hoạt động kinh doanh ngoại tệ chứa nhiều rủi ro. Vì vậy, việc đo lường, tính toán để đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của các ngân hàng là rất quan trọng. Việc đánh giá rủi ro đối với từng ngoại tệ riêng lẽ tức là xem xét trạng thái mở đối với từng ngoại tệ thì rủi ro ngoại tệ bị cường điệu hóa hơn nhiều. Bởi vì sự thay đổi tỷ giá giữa các ngoại tệ có mối quan hệ nghịch. Do đó, lợi nhuận từ việc duy trì trạng thái mở đối với đồng tiền này có thể bù đắp sự thua lỗ do duy trì trạng thái mở đối với đồng tiền kia. Vì vậy, việc đo lường, tính toán để đưa ra những giải pháp nhằm giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh của các ngân hàng là rất quan trọng.
2 Một số ý kiến về Kế toán khoản đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn / Lê Thị Thu Hương // .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 140 - 142 .- 657
Bài báo tóm tắt những quy định về Kế toán đầu tư trái phiếu nắm giữ đến ngày đáo hạn tại Thông tư 200/2014/TT – BTC của Bộ Tài chính ban hành ngày 22/12/2014 về việc: Hướng dẫn kế toán doanh nghiệp. Trên cơ sở đó đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện các quy định và phương pháp ghi sổ kế toán hoạt động này.
3 Tổng quan nghiên cứu thực nghiệm về chất lượng kiểm toán và nhân tố ảnh hưởng của kiểm toán viên đến chất lượng kiểm toán / Trần Phương Thùy // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 143 - 146 .- 657
Kiểm toán là lĩnh vực cung cấp dịch vụ đảm bảo và xác nhận về tính trung thực và hợp lý của thông tin trước khi đến tay người sử dụng. Chính vì vậy chất lượng kiểm toán có ảnh hưởng tới những người sử dụng thông tin như cổ đông, nhà đầu tư, khách hàng, ngân hàng, cơ quan quản lý nhà nước, bản thân đơn vị được kiểm toán...Nếu chất lượng kiểm toán không tin cậy sẽ dẫn tới các quyết định rủi ro gây thiệt hại cho người sử dụng thông tin và cả nền kinh tế nói chung. Do đó, việc nghiên cứu tổng quan về chất lượng kiểm toán là cần thiết để xác định các thước đo đánh giá chất lượng kiểm toán. Bên cạnh đó, quá trình kiểm toán được thực hiện bởi các KTV ảnh hưởng rất mạnh tới chất lượng kiểm toán. Nhóm các nhân tố ảnh hưởng của KTV đến chất lượng kiểm toán được tổng hợp: năng lực chuyên môn, kinh nghiệm, áp lực quỹ thời gian kiểm toán, thái độ làm việc chuyên nghiệp, trách nhiệm giải trình.
4 Các nhân tố tác động đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp tại Việt Nam: góc nhìn từ lý thuyết thể chế / Phạm Quốc Thuần // Kế toán & Kiểm toán .- 2023 .- Số 236 .- Tr. 147 - 152 .- 658
Nghiên cứu này hướng đến mục tiêu xác định các nhân tố tác động đến đến chất lượng thông tin báo cáo tài chính (CLTT BCTC) trong các doanh nghiệp (DN) tại Việt Nam dựa trên góc nhìn của lý thuyết thể chế. Phương pháp khảo sát được sử dụng với đối tượng khảo sát chủ yếu là các giám đốc tài chính và kế toán trưởng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 4 nhân tố ảnh hưởng đến CLTTBCTC bao gồm: mức độ tuân thủ các chuẩn mực và chế độ kế toán; áp lực thuế; hỗ trợ từ phía nhà quản trị; năng lực nhân viên kế toán. Nghiên cứu góp phần làm nổi bật vai trò của lý thuyết thể chế trong việc tạo cơ sở giúp nâng cao chất lượng báo cáo tài chính.
5 Tác động của Marketing nội dung số đến động lực trải nghiệm du lịch văn hoá của thế hệ gen Z / Vũ Diệu Thúy // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 34 - 36 .- 658
Bài viết làm rõ lý thuyết về vai trò, hoạt động của loại hình Marketing nội dung số (digital content marketing) và những tác động của nó đến tương tác nhận thức và cảm xúc. Kế thừa các kết quả của các nhà nghiên cứu đi trước, tác giả đề xuất mô hình nghiên cứu SOR về tác động của marketing nội dung số thông qua truyền thông xã hội đến tương tác người dùng, từ đó tác động đến động lực trải nghiệm du lịch văn hóa của thế hệ gen Z. Từ khóa: Du lịch văn hoá, marketing du lịch, hệ gen Z, marketing số
6 Kinh nghiệm của Liên minh châu Âu về phát triển kết cấu hạ tầng xanh và một số bài học rút ra cho chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn Việt Nam / Triệu Văn Chúc // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 40 - 42 .- 658
Bài viết này nghiên cứu kinh nghiệm của Liên minh châu Âu về phát triển kết cấu hạ tầng xanh và một số bài học rút ra cho chính sách phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nông thôn Việt Nam.
7 Đổi mới quản lý : nghiên cứu tổng quan / Dương Văn Hùng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 43 - 45 .- 658
Đổi mới (innovation) được coi là một tiền đề quan trọng để tạo ra năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp trong môi trường kinh doanh luôn biển động hiện nay. Nghiên cứu về đời mới nói chung và đổi mới quân lý nói riêng đóng vai trò là một sự kích thích cho lợi thể cạnh tranh có tinh bền vững trong các công ty Bài bào này tập trung vào các nghiên cứu liên quan đến đổi mới quản lý. Mục tiêu của nghiên cứu này là trình bày các nghiên cứu tiểu biểu và nhận định chung và đóng góp chính và các hưởng nghiên cứu trong từng giai đoạn khác nhau về đổi mới quản lý.
8 Vai trò của Fintech với hệ thống tài chính ngân hàng tại Việt Nam / Trần Thị Nguyệt Hằng // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 49 - 51 .- 332.04
Đánh giá vai trò và thực trạng của việc áp dụng Fintech vào lĩnh vực tài chính - ngân hàng, đồng thời đưa ra các hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả việc sử dụng sản phẩm Fintech trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng tại Việt Nam trong thời gian tới.
9 Nghiên cứu một số nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tài trợ trong doanh nghiệp / Phạm Ngọc Hải // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 52 - 53 .- 658
Chính sách tài trợ là một bộ phận của chính sách tài chính trong doanh nghiệp, chi phối và định hướng việc huy động các nguồn tài chính đáp ứng nhu cầu đầu tư và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng giai đoạn. Chính sách tài trợ liên quan đến việc lựa chọn các quyết định: doanh nghiệp nên huy động bao nhiêu vốn chủ sở hữu và bao nhiêu nợ vay; cơ cấu các nguồn tài trợ huy động nên như thế nào; khi nào thì huy động các nguồn tài trợ đó; các công cụ hay cách thức huy động các nguồn tài trợ như thế nào; mô hình tài trợ nhu cầu sử dụng vốn ra sao. Vì vậy việc nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng tới chính sách tài trợ tới doanh nghiệp là một trong những vấn đề quan trọng giúp doanh nghiệp có cái nhìn tổng quan về vấn đề này khi doanh nghiệp muốn thực hiện một chính sách tài trợ phù hợp trong cả ngắn hạn và dài hạn.
10 Ảnh hưởng của các nhân tố thuộc tiền đề TPB tới ý dụng sản phẩm gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng gen Z / Nguyễn Thị Dục, Nguyễn Thúy Huyền, Trịnh Phương Ly // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 635 .- Tr. 54 - 56 .- 658
Nghiên cứu này xem xét ảnh hưởng của mô hình TPB (lý thuyết hành vi có kế hoạch) tới ý định sử dụng sản phẩm (SP) gửi tiết kiệm trực tuyến (TKTT) của khách hàng (KH) gen Z. Dữ liệu nghiên cứu được thu thập từ 245 KH gen Z tại Hà Nội. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động tích cực của cả nhân tố thuộc tiền để TPB bao gồm: thái độ đối với hành vi sử dụng sản phẩm gửi tiết kiệm trực tuyến, chuẩn mực chủ quan, nhận thức về kiểm soát hành vi sử dụng SP gửi TKTT tới ý định sử dụng sản phẩm gửi tiết kiệm trực tuyến của khách hàng gen Z. Trên cơ sở đó, đề xuất một số giải pháp cho các ngân hàng (NH) nâng cao khả năng huy động vốn từ KH gen Z.