Trong xu hướng hội nhập quốc tế, kế toán Việt Nam ngày càng tiệm cận với kế toán quốc tế. Bộ Tài Chính đã và đang xây dựng lộ trình áp dụng Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS – International Financial Reporting Standards) tại Việt Nam. Việc triển khai áp dụng IFRS tại Việt Nam sẽ gây ra nhiều khó khăn đối với các doanh nghiệp do có quá nhiều điểm khác biệt giữa Chuẩn mực kế toán Việt Nam (VAS – Vietnam Accounting Standards) với IFRS. Một số phương pháp đo lường giá trị của các đối tượng kế toán đòi hỏi phải có sự ước tính. Để có thể chạy mô hình ước tính giá trị các doanh nghiệp cần thu thập được dữ liệu của ít nhất 5 năm trước đó. Điều này đòi hỏi sự nghiên cứu IFRS và sự chuẩn bị kỹ lưỡng các điều kiện để có thể thực hiện việc chuyển đổi từ VAS sang IFRS. Bài viết này tập trung vào xem xét vai trò của chuyển đổi số trong quá trình thu thập dữ liệu và chạy mô hình ước tính giá trị khi áp dụng IFRS.
Trên cơ sở nghiên cứu kinh nghiệm và mô hình kiểm soát nội bộ (KSNB) tại công ty quản lý quỹ (CTQLQ) của Anh, Mỹ, Hàn quốc, Singapore, bài viết đề xuất một số gợi ý để hoàn thiện hệ thống KSNB tại các CTQLQ Việt nam hướng đến chuẩn quốc tế. Trong đó, tập trung vào mỗi CTQLQ nên: Thiết lập một hệ thống KSNB hiệu quả và định kì đánh giá hoạt động của hệ thống này, thực hiện quản lý nội bộ theo nguyên tắc toàn diện, hợp lý, công bằng và độc lập, thực hiện các biện pháp hiệu quả để đảm bảo an toàn và tính toàn vẹn tài sản của khách hàng, thiết lập cơ cấu quản trị công ty phù hợp, tăng cường quản trị công ty và thiết lập hệ thống cụ thể cho việc ủy quyền, giám sát, liên tục cải tiến hệ thống quản lý thông tin về hoạt động kinh doanh, tài chính, nhân sự, thiết lập hệ thống QLRR hoàn chỉnh để xác định, đánh giá và quản trị các rủi ro và thiết lập hệ thống quản lý nội bộ nhiều loại gồm quản lý việc ủy quyền, giám sát thực hiện thẩm quyền, nhiệm vụ được phân công nhằm đảm bảo hệ thống KSNB hiệu quả.
Bài viết nhằm hệ thống hóa các nghiên cứu về ảnh hưởng của việc vận dụng kế toán quản trị ở khía cạnh sử dụng thông tin thành quả hoạt động đến thành quả hoạt động của các tổ chức công. Từ đó, có thể rút ra bài học kinh nghiệm và đề xuất hàm lý quản lý cho khu vực công của Việt Nam.
Thông tin trong báo cáo tài chính (BCTC) đóng một vai trò quan trọng trong việc đưa ra quyết định của các nhà đầu tư. Các nhà đầu tư luôn kỳ vọng tạo ra lợi nhuận tối đa nên họ sẽ mua và bán những cổ phiếu mà họ mong muốn đem lại hiệu quả kinh doanh nhất cho họ. Do đó mối quan hệ giữa thông tin trong báo cáo tài chính và giá cổ phiếu của các công ty niêm yết nhận được sự quan tâm lớn từ các nhà đầu tư. Hơn nữa, khi nền kinh tế toàn cầu đang ngày càng phát triển thì các giao dịch ngoại tệ ngày càng được sử dụng phổ biến. Trong các thông tin trên BCTC thì chỉ tiêu chênh lệch tỷ giá có ảnh hưởng lớn đến các công ty có phát sinh các giao dịch bằng ngoại tệ. Chênh lệch tỷ giá hối đoái (TGHĐ) sẽ tác động trực tiếp đến kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp từ đó ảnh hưởng đến giá cổ phiếu. Do đó mối quan hệ giữa thông tin chêch lệch tỷ giá hối đoái trong báo cáo tài chính và giá cổ phiếu của các công ty niêm yế trên thị trường chứng khoán (TTCK) là một vấn đề cần được nghiên cứu.
Bài báo này nhằm mục đích xác định xu hướng và mức độ tác động của các yếu tố phản ánh cấu trúc tài chính (CTTC) đến an ninh tài chính (ANTC) của 50 công ty bất động sản (CTBĐS) hàng đầu niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020 trên hai góc độ: an toàn tài chính (ATTC) và ổn định tài chính (OĐTC). Kết quả cho thấy CTTC thể hiện qua các khía cạnh khác nhau có tác động mạnh mẽ đến cả ATTC lẫn OĐTC, tuy mức độ và xu hướng tác động của các nhân tố phản ánh CTTC đến ANTC không giống nhau. Thông qua kết quả nghiên cứu, bài báo đưa ra một số khuyến nghị cho các CTBĐS trong việc xác định một CTTC phù hợp, vừa bảo đảm ANTC cho doanh nghiệp (DN), vừa nâng cao hiệu quả kinh doanh, đáp ứng yêu cầu phát triển bền vững.
Thời gian kiểm toán là một trong những nhân tố quan trọng khi đánh giá chất lượng kiểm toán. Kiểm soát thời gian kiểm toán nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán, tăng cường hiệu quả công việc và sự hài lòng ở khách hàng là mối quan tâm lớn của hầu hết các doanh nghiệp kiểm toán hiện nay, đồng thời, cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng và người sử dụng báo cáo kiểm toán. Các nghiên cứu về thời gian kiểm toán tại Việt Nam không nhiều. Vì vậy, việc tìm kiếm các nhân tố cũng như xem xét mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này, từ đó có những biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả và chất lượng kiểm toán rất có ý nghĩa về mặt lý luận và thực tiễn.
Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đang tác động mạnh mẽ đến mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh, trong đó có lĩnh vực kế toán. Cách mạng công nghiệp 4.0 đang diễn ra không chỉ tại các nước phát triển trên thế giới mà còn phát triển cả ở những nước đang phát triển và chậm phát triển, với những yếu tố cốt lõi là: trí tuệ nhân tạo AI, internet vạn vật và dữ liệu lớn BigData. Điều này đòi hỏi công tác kế toán phải nâng cao chất lượng, thích ứng với sự thay đổi của khoa học, công nghệ. Thông qua bài viết này, tác giả đưa ra xu hướng của ngành kế toán khi áp dụng công nghệ 4.0 và một số khuyến nghị đổi mới chương trình, nội dung và phương pháp giảng dạy kế toán tại trường Đại học Tân Trào nhằm đào tạo nguồn nhân lực kế toán thích ứng với bối cảnh ứng dụng công nghệ 4.0.
Sự thay đổi công nghệ đã có những ảnh hưởng đáng kể đến cách thức kiểm toán viên thu thập, phân tích và đánh giá dữ liệu để xác nhận thông tin phục vụ cho việc ra quyết định của các bên có liên quan. Xu hướng chính của sự thay đổi công nghệ hiện nay là các nhiệm vụ kế toán truyền thống được tự động hóa. Vì vậy, các kiểm toán viên hiện nay được kỳ vọng sẽ có chuyên môn và kỹ năng tận dụng công nghệ để hoàn thành nhiệm vụ và đưa ra quyết định liên quan đến công việc nhanh hơn so với trước đây. Sự phát triển này không chỉ đòi hỏi sự hiểu biết sâu sắc hơn về kiến thức và tiêu chuẩn chuyên môn, mà còn là sự công nhận ngày càng tăng về cách thức công nghệ có thể tương tác và có khả năng thay đổi kiến thức và tiêu chuẩn kiểm toán viên hiện có. Nói cách khác, công nghệ được đánh giá là một yếu tố động trong công việc của kiểm toán viên hiện đại. Trọng tâm của bài báo này là phân tích xu hướng công nghệ trong lĩnh vực kế toán hiện nay và các biện pháp ứng phó trước những thay đổi công nghệ trong lĩnh vực kiểm toán.
Xác định xu hướng và mức độ tác động của các yếu tố đến khả năng sinh lợi của các công ty dịch vụ - du lịch niêm yết ở Việt Nam giai đoạn 2012 - 2021. Kết quả cho thấy: quy mô công ty, vòng quay tài sản, mức độ tập trung thị trường ảnh hưởng tích cực tới khả năng sinh lợi trong khi đòn bẩy tài chính, hiệu quả sử dụng chi phí ảnh hưởng tiêu cực. Kết quả cũng cho thấy tác động tích cực của khả năng thanh toán ngắn hạn tới khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu. Ngoài ra, nghiên cứu cũng chỉ ra rằng thời gian kinh doanh, tốc độ tăng trưởng doanh thu và các yếu tố vĩ mô (tốc độ tăng trưởng GDP và tỷ lệ lạm phát) ảnh hưởng không đáng kể đến khả năng sinh lợi.
Bài viết xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của sinh viên (SV) ngành Kế toán, Trường Đại học Vinh. Từ đó, đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy ý định khởi nghiệp của SV. Kết quả nghiên cứu, đưa ra 6 nhân tố ảnh hưởng đến ý định khởi nghiệp của SV ngành kế toán: Thái độ, quy chuẩn chủ quan, kinh nghiệm, đam mê, giáo dục, nguồn vốn.