Bài viết phân tích vai trò của việc ban hành nghị quyết đặc thù đối với tiến trình hội tụ về thu nhập của các địa phương tại Việt Nam trong giai đoạn 2010-2021. Dựa vào phương pháp hồi quy theo dữ liệu chéo và dữ liệu mảng với hiệu ứng cố định, kết quả nghiên cứu ghi nhận rằng nghị quyết đặc thù giúp thúc đẩy tốc độ hội tụ về thu nhập của các địa phương. Bình quân một địa phương có nghị quyết sẽ có tốc độ thu hẹp khoảng cách về thu nhập cao hơn so với mức bình quân của các địa phương không có nghị quyết đặc thù.
Bài viết đề xuất mô hình nghiên cứu gồm 5 nhân tố: TNXHDN, Sự hài lòng, Danh tiếng, Quan hệ khách hàng và Lòng trung thành. Phương pháp nghiên cứu định lượng được sử dụng để kiểm định mô hình và các giả thuyết nghiên cứu, với số quan sát là 137 khách hàng tham gia bảo hiểm nhân thọ trên địa bàn thành phố Cần Thơ. Kết quả cho thấy với bảy giả thuyết được đặt ra ban đầu thì có sáu giả thuyết được chấp nhận khẳng định mối quan hệ thuận chiều giữa TNXHDN và Lòng trung thành khách hàng. Cuối cùng là các kiến nghị và hướng nghiên cứu trong tương lai.
Trong kế hoạch phát triển kinh tế xã hội, kế hoạch cơ cấu nền kinh tế giai đoạn 2021- 2025, Nhà nước luôn đặt vấn đề nâng cao hiệu quả hoạt động các thị trường tài chính, thị trường chứng khoán, tái cơ cấu thị trường theo hướng công khai minh bạch và bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các nhà đầu tư. Trong chiến lược tài chính đến năm 2030 đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, nêu rõ quan điểm coi trọng việc phát triển đồng bộ và hài hòa các thị trường, phối hợp chặt chẽ giữa chính sách tài khóa, chính sách tiền tệ và các chính sách khác trong việc ổn định kinh tế vĩ mô, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế, tạo điều kiện và môi trường cho phát triển kinh tế nhanh và bền vững.
Trong các doanh nghiệp có chi phí chung lớn, việc phân bổ chi phí chung cho các đối tượng chi phí sao cho đúng đắn luôn là vấn đề khó khăn đối với kế toán. Trải qua nhiều thời kỳ, đã có nhiều phương pháp cho việc phân bổ này nhưng đều có những hạn chế nhất định. Khoảng cuối thế kỹ 20, phương pháp tính giá dựa trên hoạt động (ABC) được đề xuất bởi Cooper & Kaplan (1988, 1991). Phương pháp này dựa trên các yếu tố làm phát sinh chi phí để phân bổ chi phí chung cho các hoạt động và sau đó là phân bổ cho các đối tượng chi phí. Đây được xem là bước đột phá trong việc tìm kiếm giải pháp cho phân bổ chi phí chung. Tuy nhiên, phương pháp ABC cũng có những mặt hạn chế, đó là: mức độ phức tạp của quy trình vận dụng, chi phí triển khai và thời gian cần thiết để thiết lập, quản lý hệ thống là khá lớn. Do vậy, trên cơ sở phương pháp ABC, một biến thể của phương pháp này đã được đề xuất - phương pháp tính giá dựa trên hoạt động theo thời gian (Kaplan và Anderson, 2004 và toàn diện hơn vào năm 2007). Bài viết sẽ khái quát về phương pháp này và minh họa việc vận dụng trong một đơn vị kinh doanh khách sạn.
Bài viết này tập trung nghiên cứu kế toán thuê tài sản của Việt Nam hiện hành, chỉ ra những bất cập có tính trọng yếu với khuôn mẫu Quốc tế, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp hoàn thiện cho kế toán Thuê tài sản của Việt Nam hiện nay, đưa kế toán Việt Nam nói chung và kế toán thuê tài sản nói riêng hội nhập, dần hội tụ với thông lệ chung của Quốc tế về kế toán.
Sự hữu hiệu trong hệ thống kiểm soát nội bộ là một trong những kết quả quan trọng mà bất kỳ một doanh nghiệp hay đơn vị công nào cũng mong có được. Hệ thống hoàn hảo sẽ giúp tổ chức có thể đạt được những kế hoạch, mục tiêu đề ra. Hệ thống này được cấu thành từ năm thành phần khác nhau theo hướng dẫn của COSO theo 17 nguyên tắc chi tiết khác nhau. Để xác định được mức ảnh hưởng đến sự hữu hiệu này thì nhà quản lý phải có trong tay cơ sở khoa học chính là cách thức đo lường các thành phần đó. Đối với nhiều lĩnh vực thì thang đo này đã được tìm hiểu và công bố, tuy nhiên doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực khách sạn, nhà hàng thì vẫn còn khiêm tốn. Bằng phương pháp tổng hợp các công trình nghiên cứu, bài viết giới thiệu khung lý luận về COSO với 17 nguyên tắc chi tiết và thang đo của từng thành phần để các nhà khoa học có thể sử dụng trong những nghiên cứu ở tương lai về chủ đề hệ thống kiểm soát nội bộ.
Bài viết này đưa ra một khái niệm đóng góp cho sự phát triển của kế toán phát triển bền vững. Kế toán phát triển bền vững là sự tham gia của kế toán vào việc phát triển bền vững. Kế toán phát triển bền vững đã phát triển và thể hiện được tầm quan trọng của mình ở nhiều quốc gia. Bài viết sử dụng phương pháp phân tích định tính để phân tích tính bền vững ở cấp độ khái niệm. Bài viết này nêu bật động lực phát triển cho kế toán phát triển bền vững, định nghĩa về kế toán phát triển bền vững, mục tiêu của kế toán phát triển bền vững và các công cụ của kế toán phát triển bền vững. Nội dung này có ý nghĩa ở chỗ chúng cho thấy rằng kế toán phát triển bền vững có thể cung cấp một khuôn khổ báo cáo cho phép các doanh nghiệp cam kết sử dụng các nguồn lực để thúc đẩy tính bền vững liên tục vì lợi ích của xã hội và môi trường.
Hệ thống kiểm soát nội bộ và mô hình rủi ro kiểm toán truyền thống áp dụng kiểm toán báo cáo tài chính của doanh nghiệp có một số nội dung không phù hợp với kiểm toán dự án đầu tư do mỗi dự án đầu tư đều có những đặc điểm riêng biệt và nhất là có nhiều bên tham gia quản lý thực hiện dự án. Nghiên cứu này tìm hiểu và đề xuất hệ thống kiểm soát dự án đầu tư bao gồm cả các bên liên quan tham gia và việc quản lý thực hiện dự án. Từ đó, đề xuất mô hình đánh giá rủi ro dự án áp dụng trong kiểm toán. Kết quả nghiên cứu đã xác định được hệ thống kiểm soát quản lý dự án cần bổ sung các kiểm soát thêm ba cấp độ và mô hình rủi ro kiểm toán dựa trên đánh giá khả năng quản lý và kiểm soát dự án của các bên liên quan.
Bài viết tập trung phân tích tình hình tài chính của 13 doanh nghiệp Dệt may trong giai đoạn từ năm 2019-2021 đồng thời trên cơ sở đó định hướng một số giải pháp chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp Dệt may trong tương lai gần. Trong phần 1, bài viết đã đánh giá khái quát 13 doanh nghiệp Dệt may với 2 nội dung chính: Phân tích cấu trúc tài chính, tình hình huy động và sử dụng vốn, mức độ độc lập tài chính và Phân tích khả năng thanh toán. Tiếp theo bài viết phân tích hiệu quả kinh doanh và các chỉ tiêu về cổ phiếu, trên cơ sở đó đề xuất 1 số giải pháp nâng cao tình hình tài chính.
Bài viết này nhằm mục đích xây dựng kế hoạch marketing cơ bản cho một thương hiệu may khi đưa ra thị trường sản phẩm may dành cho giới trẻ. Bằng cách phân tích các yếu tố mang lại lợi thế kinh doanh của một thương hiệu may cho giới trẻ, phân tích SWOT; phân tích yếu tố cạnh tranh và định vị của thương hiệu trên thịt trường mà thương hiệu phải đối mặt.