CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu thực trạng tái chế, vấn đề môi trường một số doanh nghiệp tái chế chất thải điện ở Việt Nam và đề xuất các giải pháp hỗ trợ doanh nghiệp, bảo vệ môi trường / Trịnh Ngọc Tuấn // Môi trường .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 17-22 .- 363.7
Khảo sát, đánh giá hiện trạng thu gom, phân loại, tái chế và vấn đề môi trường một số doanh nghiệp tái chế chất thải điện ở Việt Nam. Đưa ra các giải pháp quản lý, xử lý phù hợp hỗ trợ sự phát triển của các doanh nghiệp và bảo vệ môi trường ngành điện tử.
2 Xác định mức chi phí tái chế (Fs) để thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR) / Nguyễn Thi // Môi trường .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 35-38 .- 363.7
Trình bày các nguyên tắc và phương pháp xác định mức chi phí tái chế (Fs) để thực hiện trách nhiệm mở rộng của nhà sản xuất (EPR).
3 Kinh nghiệm quốc tế và đề xuất cho Việt Nam về xây dựng danh mục phân loại xanh hỗ trợ cho thị trường tín dụng xanh, trái phiếu xanh / Lại Văn Mạnh, Tạ Đức Bình // Môi trường .- 2023 .- Số 1 .- Tr. 39-44 .- 332.1
Tổng quan về tín dụng xanh trái phiếu xanh; Cơ chế trong thúc đẩy chuyển dịch nguồn lực tài chính theo hướng xanh hóa nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu; Kết luận và kiến nghị.
4 Giải pháp phát triển kinh tế hộ nông dân trên địa bàn huyện Lâm Bình, tỉnh Tuyên Quang / Bùi Thị Thanh Tâm // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 79-81 .- 330
Huyện Lâm Bình là một trong những huyện nông thôn nông dân và nông nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong cơ cấu kinh với nhiều khó khăn và thách thức trong sản xuất và kinh và đề xuất một số giải pháp phát triển kinh tế hộ nông - xã hội địa phương.
5 Sự tham gia của người dân trong phát triển du lịch cộng đồng bền vững tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh / Bùi Thế Tuân Văn // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 79-81 .- 910
Bài viết đánh giá sự tham gia của người dân trong phát triển DLCĐ bền vững tại huyện Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh. Phương pháp điều tra bằng bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp từng hộ gia đình. Kết quả cho thấy ba vấn đề chính (1) Đánh giá tiềm năng và thực trạng DLCĐ, (2) Sự tham gia của người dân trong phát triển DLCĐ, (3) Mức độ tham giam gia của người dân trong phát triển DLCĐ, (4) Các rào cản hạn chế sự tham gia của người dân vào DLCĐ. Dựa trên thực trạng đó, nghiên cứu đưa ra một số giải pháp nâng cao sự tham gia của người dân trong phát triển DLCĐ bền vững tại huyện Đảo Cô Tô, tỉnh Quảng Ninh.
6 Kinh nghiệm phát triển nguồn nhân lực cho chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính / Đỗ Thị Vân Dung // Kinh tế Châu Á - Thái Bình Dương .- 2023 .- Số 636 .- Tr. 87-87 .- 332.024
Chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính đang tác động sâu sắc tới thị trường lao động, với sự thay đổi cấu trúc số lượng công việc, gia tăng yêu cầu và kỹ năng liên quan tới công nghệ tài chính. Những thay đổi này làm gia tăng khoảng cách cung - cầu lao động nếu không có những ứng phó kịp thời. Để phát triển nguồn nhân lực cho quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực tài chính, nhiều quốc gia trên thế giới đã có những chương trình hỗ trợ tài chính và gia tăng khả năng tiếp cận các khóa học, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động. Tại Việt Nam, một số giải pháp đã được thực hiện nhưng cần các sáng kiến và biện pháp đồng bộ, quyết liệt hơn.
7 Xu hướng hoạt động kinh doanh ngân hàng gắn với thế hệ gen Z / Lê Thị Anh Quyên // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr.12-17 .- 332.04
Gen Z - thế hệ sinh ra từ giữa những năm 1990 đến giữa những năm 2010, đang trở thành phân khúc người tiêu dùng quan trọng trong ngành Ngân hàng. Thế hệ này đã lớn lên trong thời đại kỹ thuật số và yêu cầu tiếp cận dễ dàng với các dịch vụ tài chính. Do đó, xu hướng ngân hàng liên quan đến Gen Z đang phát triển nhanh chóng. Các ngân hàng đang ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng di động, chẳng hạn như ứng dụng di động và ví kỹ thuật số, nhằm đáp ứng nhu cầu về sự thuận tiện và linh hoạt của Gen Z. Để luôn phù hợp và cạnh tranh, các ngân hàng phải thích ứng với những xu hướng này và đưa ra các giải pháp sáng tạo phục vụ cho sở thích của Gen Z.
8 Các yếu tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng Sông Cửu Long / Võ Thị Ngọc Hà, Hồng Nhật Anh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 26-33 .- 658
Mục đích của bài viết là nhận diện những nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ thanh toán di động của khách hàng tại khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Mô hình nghiên cứu được thiết lập dựa trên nền tảng lý thuyết hợp nhất về chấp nhận và sử dụng công nghệ - UTAUT. Bên cạnh đó, nghiên cứu bổ sung thêm các biến từ học thuyết nhận thức rủi ro (TPR) và các nghiên cứu trước. Dữ liệu nghiên cứu là 204 câu trả lời hợp lệ từ đáp viên đã và đang sử dụng ít nhất một dịch vụ thanh toán di động tại 12 tỉnh miền Tây. Kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra sự khác biệt giữa các yếu tố nhân khẩu học đối với quyề định sử dụng thanh toán di động của khách hàng khu vực đồng bằng sông Cửu Long. Từ đó, bài viết đưa ra một số hàm ý chính sách về quản trị, marketing, phát triển sản phẩm nhằm thu hút khách hàng và xây dựng hệ sinh thái thanh toán di động.
9 Đẩy mạnh tín dụng đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa góp / Hoàng Việt Trung, Phạm Thị Phương Thảo // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 12(621) .- Tr. 34-38 .- 658
Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, tiền tệ nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng, nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn chủ đạo của các DNNVV. Những năm gần đây, khối lượng tín dụng cung cấp cho DNNVV đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên với rất nhiều nguyên nhân khác nhau về phía DNNVV cũng như về phía NHTM, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khu vực kinh tế này còn nhiều trở ngại. Bài viết tìm hiểu các rào cản, bất cập trong cho vay DNNVV, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh tín dụng DNNVV tại Hà Nội.
10 Chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam : thách thức và giải pháp / Bùi Thị Thanh Tâm, Phan Anh, Nguyễn Nhật Minh // Thị trường tài chính tiền tệ .- 2023 .- Số 637 .- Tr. 4-6 .- 332.04
Bài viết trình bày khái niệm chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng cũng như những khó khăn, thách thức mà các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt, bao gồm: (i) Thiếu khung khổ pháp lý đồng bộ từ phía các cơ quan quản lý; (ii) Thách thức về mặt hạ tầng hệ thống và công nghệ; (iii) Vấn đề thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong việc xây dựng và phát triển ngân hàng số; (iv) Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân còn cao; và (v) Các rủi ro liên quan đến an ninh mạng. Từ đó, bài viết đưa ra các đề xuất nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.