Nghiên cứu về tính thích hợp thông tin được thực hiện trên cơ sở định hướng lý thuyết thông tin hữu ích và thông tin bất cân xứng. Tổng quan các nghiên cứu về nhân tố tác động đến tính thích hợp được thực hiện thu được kết quả khá đa dạng, từ đó cho thấy nhiều hướng nghiên cứu khác nhau khi nghiên cứu về tính thích hợp thông tin kế toán.
Bài viết tập trung phân tích tình hình tài chính của 13 doanh nghiệp Dệt may trong giai đoạn từ năm 2019-2021 đồng thời trên cơ sở đó định hướng một số giải pháp chiến lược kinh doanh cho các doanh nghiệp Dệt may trong tương lai gần.
Kết quả phân tích PLS cho thấy sự hài lòng của nhân viên kế toán có tác động tích cực đến hiệu quả công việc, môi trường làm việc cũng tác động đến hiệu quả công việc và áp lực công việc là nhân tố ảnh hưởng tiêu cực đến hiệu quả công việc của nhân viên kế toán khi họ làm việc tại nhà. Các kết quả nghiên cứu đã gợi ý một số hàm ý quản trị nhằm nâng cao hiệu quả công việc cho nhân viên kế toán trong mô trường làm việc tại nhà.
Kết quả nghiên cứu đã xác định, có 6 nhân tố tác động cùng chiều đến tính minh bạch thông tin trên BCTC của các đơn vị, cụ thể là: Sự hỗ trợ chính trị; Hệ thống pháp lý về tài chính, kế toán; Đặc điểm quản trị của đơn vị; Đặc điểm tài chính của đơn vị; Văn hóa tổ chức và Hội nhập kinh tế quốc tế.
Kết quả cho thấy rằng tác động bất lợi của số ca COVID-19 gia tăng hàng ngày đến lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu của các công ty. Nghiên cứu cũng phát hiện việc khóa chặt COVID-19 có ảnh hưởng tích cực đáng kể đến lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu của các công ty. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng cho thấy lợi nhuận và thanh khoản cổ phiếu có sự khác nhau giữa các công ty có vốn hóa thị trường lớn và nhỏ dưới tác động của COVID-19. Từ kết quả này, nhóm tác giả đã đưa ra một số hàm ý chính sách cho chính phủ và nhà đầu tư.
Gen Z - thế hệ sinh ra từ giữa những năm 1990 đến giữa những năm 2010, đang trở thành phân khúc người tiêu dùng quan trọng trong ngành Ngân hàng. Thế hệ này đã lớn lên trong thời đại kỹ thuật số và yêu cầu tiếp cận dễ dàng với các dịch vụ tài chính. Do đó, xu hướng ngân hàng liên quan đến Gen Z đang phát triển nhanh chóng. Các ngân hàng đang ngày càng cung cấp nhiều dịch vụ ngân hàng di động, chẳng hạn như ứng dụng di động và ví kỹ thuật số, nhằm đáp ứng nhu cầu về sự thuận tiện và linh hoạt của Gen Z. Để luôn phù hợp và cạnh tranh, các ngân hàng phải thích ứng với những xu hướng này và đưa ra các giải pháp sáng tạo phục vụ cho sở thích của Gen Z.
Nghiên cứu này nhằm đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân. Dữ liệu được thu từ khảo sát 152 khách hàng cá nhân. Phương pháp thống kê mô tả được sử dụng. Kết quả nghiên cứu cho thấy các yếu tố như: Chuẩn chủ quan, thái độ, nhận thức kiểm soát hành vi, nhận thức dễ sử dụng, nhận thức sự hữu ích, nhận thức rủi ro và hình ảnh ngân hàng có mối quan hệ với việc sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân. Có sự khác nhau về các yếu tố tác động đến việc sử dụng dịch vụ ngân hàng số của khách hàng cá nhân. Kết quả cho thấy, khách hàng đã sử dụng dịch vụ ngân hàng số thì sẽ sử dụng ở mức độ thường xuyên trở lên. Các dịch vụ được sử dụng nhiều nhất là quản lý thông tin cá nhân, chuyển khoản, đăng ký gói data 3G/4G...
Xuất phát từ đặc điểm kinh tế, tiền tệ nước ta nói chung, Hà Nội nói riêng, nguồn vốn tín dụng ngân hàng vẫn là kênh huy động vốn chủ đạo của các DNNVV. Những năm gần đây, khối lượng tín dụng cung cấp cho DNNVV đã tăng lên đáng kể, tuy nhiên với rất nhiều nguyên nhân khác nhau về phía DNNVV cũng như về phía NHTM, việc tiếp cận nguồn vốn tín dụng của khu vực kinh tế này còn nhiều trở ngại. Bài viết tìm hiểu các rào cản, bất cập trong cho vay DNNVV, từ đó đề xuất một số giải pháp để đẩy mạnh tín dụng DNNVV tại Hà Nội.
Bài viết trình bày khái niệm chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng cũng như những khó khăn, thách thức mà các ngân hàng thương mại Việt Nam đang phải đối mặt, bao gồm: (i) Thiếu khung khổ pháp lý đồng bộ từ phía các cơ quan quản lý; (ii) Thách thức về mặt hạ tầng hệ thống và công nghệ; (iii) Vấn đề thiếu hụt nhân lực chất lượng cao trong việc xây dựng và phát triển ngân hàng số; (iv) Thói quen sử dụng tiền mặt của người dân còn cao; và (v) Các rủi ro liên quan đến an ninh mạng. Từ đó, bài viết đưa ra các đề xuất nhằm thúc đẩy và nâng cao hiệu quả quá trình chuyển đổi số trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam.
Mục tiêu của bài viết là xác định các yếu tố ảnh hưởng của ngân hàng số đến sự hài lòng của khách hàng. Nghiên cứu này cũng xác định các yếu tố quyết định sự phát triển về mức độ tiếp cận, khả năng thích ứng, khả năng chi trả và hiệu quả sử dụng dịch vụ ngân hàng số. Nghiên cứu khuyến nghị rằng các ngân hàng cần đầu tư nhiều hơn vào các hệ thống mạnh mẽ, đáng tin cậy để giảm sự cố giao dịch không thành công và lỗi giao dịch trong ATM, Mobile banking và thiết bị đầu cuối POS, cần đưa ra một ứng dụng có thể được sử dụng để tăng cường dịch vụ ngân hàng số và cuối cùng cần thực hiện các cuộc khảo sát về sự hài lòng của khách hàng để xác định cách khách hàng thích ứng với công nghệ.