Giải pháp triển khai nguồn nhân lực xanh tại Việt Nam trong thời đại 5.0 là một chiến lược để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của đất nước. Việc triển khai nguồn nhân lực xanh sẽ góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế bền vững, giảm thiếu ổ nhiễm môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ tương lai. Bài viết làm rõ thuật ngữ quản trị nguồn nhân lực xanh, lợi ích khi triển khai quản lý nguồn nhân lực xanh và các giải pháp triển khai quản trị nguồn nhân lực xanh hiệu quả cho các DN Việt Nam, từ đó giúp DN phát triển bền vững, gắn phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường.
Tập trung vào đánh giá thực trạng sự tuân thủ hiện nay của kiểm toán độc lập (KiTĐL) Việt Nam hiện nay so với quy định quốc tế để từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường thúc đẩy hơn nữa sự tuân thủ này, đó là: sửa đổi Luật KiTĐL, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực KiTĐL, hoàn thiện công tác giám sát, hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng…
Nghiên cứu tiến hành kháo sát thực trạng kiểm toán Báo cáo QTDA thành để đề xuất các thủ tục kiểm toán tương ứng đối với từng CSDL trong kiểm toán báo cáo quyết toán hoàn thành dự án đầu tư. Phương pháp nghiên cứu kế thừa phương pháp tiếp cận trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) để phát triển sang kiểm toán Báo cáo QTDA.
Số hóa và chuyển đổi số trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng là xu hướng tất yếu mà các doanh nghiệp Việt nam phải thực hiện để theo kịp sự phát triển của thời đại, đó là thời đại của công nghệ 4.0. Việc tiếp cận với số hóa cũng như chuyển đổi số đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt nam nhiều thách thức cần phải được quan tâm một cách nghiêm túc và đúng mức, từ đó giúp cho công tác quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp được kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả. Với lý do đó, thì việc số hóa và chuyển đổi số trong công tác kế toán ở Việt nam trong điều kiện nền kinh tế hội nhập toàn cầu như hiện nay là cần thiết và có tính thời sự cấp bách, có ý nghĩa cả về góc độ lý luận và thực tiễn, có tính khả thi cao.
Bài viết của tác giả đi nghiên cứu về HQKD của 3 công ty cổ phần sản xuất Thép đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mối quan hệ với đòn bẩy tài chính. Thông qua nội dung phân tích, nhóm tác giả đưa ra các khuyến cáo về sử dụng các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đòn bẩy tài chính hợp lý cho những DN này trong thời gian tới.
Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện bài nghiên cứu, kết quả cho thấy các chỉ tiêu thuộc khía cạnh tài chính, khía cạnh khách hàng, khía cạnh quy trình nội bộ, khía cạnh học hỏi và phát triển phù hợp với mục tiêu và chiến lược hoạt động của các NHTM đều có tác động cùng chiều đến việc đo lường thành quả hoạt động của đơn vị.
Đánh giá các nhân tố tác động nội tại (tài chính và phi tài chính) và các nhân tố vĩ mô bên ngoài ngân hàng tác động đến hoạt động của các NHTM trong giai đoạn 2012-2021. Đây là giai đoạn mà hoạt động của ngành NH trải qua nhiều cột mốc như nền kinh tế bắt đầu được phục hồi từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 cùng như bao gồm cả thời kỳ 2019-2021 khi đại dịch COVID-19 bùng phát và tác động mạnh mẽ đến hầu hết các chủ thể của nền kinh tế, trong đó có các NHTM.
Bài viết phân tích mối quan hệ phục thuộc và bổ sung lẫn nhau của bảo vệ người tiêu dùng tài chính và giáo dục tài chính. Bài viết cũng đưa ra một số giải pháp nhằm đưa vấn đề bảo vệ người tiêu dùng tài chính ở Việt Nam hoàn thiện và phát triển.
Bài viết chỉ ra một số nguyên nhân cơ bản ảnh hưởng đến xu hướng biến động của lãi suất trên thị trường. Trên cơ sở đó, tác giả đề xuất một số nội dung cần được Chỉnh phủ, Ngân hàng Nhà nước và các tổ chức tín dụng xem xét thực hiện nhằm giảm mặt bằng lãi suất cho vay của nền kinh tế.
Nghiên cứu chỉ ra, sự gia tăng cạnh tranh trong ngành Ngân hàng có thể làm giảm khả năng cung cấp thanh khoản của các NH. Liên quan đến hàm ý chính sách, một hệ thống ngân hàng hợp nhất sẽ đảm bảo khả năng cung cấp vốn cho các DN; do đó, các cơ quan quản lý cần thực hiện các bước phù hợp về cấu trúc thị trường để giải quyết vấn đề nguồn cung cấp vốn.