Việc tổ chức hoạt động động kiểm soát nói riêng trong hệ thống kiểm soát nói chung một cách hiệu quả trở thành một yếu tố quan trọng đối với sự tồn tại và phát triển của các doanh nghiệp may mặc Việt Nam. Vì vậy, nghiên cứu này tìm hiểu chi tiết về thực trạng hoạt động kiểm soát của các doanh nghiệp may mặc từ đó đánh giá các điểm mạnh, điểm yếu và đề xuất một số kiến nghị để hoàn thiện hoạt động kiểm soát của các DN may mặc.
Hiện nay, có nhiều cách hiểu khác nhau về hiểu biết tài chính, nhiều cách đánh giá mức độ hiểu biết tài chính sử dụng trong nhiều nghiên cứu trong nước và quốc tế. Khung đánh giá của Tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) được nhiều nhà nghiên cứu lựa chọn. Dựa vào kết quả nghiên cứu của các tác giả cho thấy, mức độ hiểu biết tài chính tại Việt Nam còn thấp về kiến thức tài chính, thái độ tài chính và hành vì tài chính. Qua nghiên cứu, nhóm tác giả đề xuất một số kiến nghị về xây dựng chiến lược giáo dục tài chính, phát triển hoạt động truyền thông về giáo dục tài chính, đa dạng hóa sản phẩm dịch vụ tài chính nhằm nâng cao hiểu biết tài chính tại Việt Nam.
Mục tiêu của nghiên cứu này là nhằm kiểm định mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu và kết quả hoạt động xuất khẩu của các DNNVV Việt Nam xuất khẩu nông sản sang thị trường Trung Quốc, để từ đó đề xuất một số hàm ý quản trị và chính sách nhằm thúc đẩy doanh nghiệp xuất khẩu sang thị trường này. Qua khảo sát 111 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy tồn tại mối quan hệ giữa động cơ xuất khẩu bên trong doanh nghiệp và kết quả hoạt động xuất khẩu. Dựa vào kết quả nghiên cứu, một số hàm ý quản trị liên quan nâng cao nguồn lực của doanh nghiệp và hàm ý chính sách liên quan hỗ trợ của Nhà nước và các bên liên quan được đề xuất.
Tình trạng biến đổi khí hậu và sự nóng lên toàn cầu đang đòi hỏi tất các quốc gia phải có hành động ứng phó ngay lập tức. Theo Hội đồng liên chính phủ về biến đổi khí hậu, sự nóng lên toàn cầu đang làm gia tăng các hiện tượng thời tiết cực đoan và ảnh hưởng đến mọi mặt kinh tế - xã hội. Hệ quả là, một trong những thách thức lớn mà các quốc gia phải đối mặt là cần mở rộng quy mô hệ thống năng lượng của mình để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng nhưng không thể làm điều đó bằng cách sử dụng các công nghệ cũ trước đây. Nghiên cứu này dựa trên thực trạng ngành Năng lượng Việt Nam, chỉ ra các thách thức đối với ngành Nẵng lượng trong việc phát triển bền vững, từ đó đưa ra một số hàm ý chính sách trong thời gian tới.
Thông qua việc khảo sát 350 người nộp thuế (NNT) trực tiếp quyết toán, nghiên cứu xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến hành vi tuân thủ thuế thu nhập cá nhân (TNCN) tại Chi cục thuế TP Huế. Kết quả nghiên cứu cho thấy trong 6 nhân tố đưa vào mô hình có 5 nhân tố tác động đến hành vi tuân thủ thuế của NNT, theo đó: nhân tố có tác động mạnh nhất là Yếu tố thuộc về giới tính, nhận thức và tâm lý (KNO) với hệ số hồi quy chuẩn hóa là 0,432; tiếp theo là các nhân tố Nghề nghiệp của NNT (JOB) là 0,313, Yếu tố thuộc về hệ thống thuế (SES) là 0,294; Yếu tố kinh tế (ECO) là 0,104 và cuối cùng là nhân tố Đặc điểm cơ quan, doanh nghiệp nơi NNT làm việc (COM) là 0,072.
Mục tiêu của nghiên cứu này là tạo lòng trung thành thương hiệu từ nhận thức của người tiêu dùng về thương hiệu. Nghiên cứu này được thực hiện bằng phương pháp định tính với kỹ thuật thu thập dữ liệu là Mục cứu này là tạo lòng trung thành thương hiệu từ nhận về phỏng vấn sâu. Có 21 khách hàng trung thành với một trong các thương hiệu Highland Coffee, Starbucks Coffee The Coffee House, Phúc Long Coffee and Tea, và Trung Nguyên Legend được lựa chọn để phỏng vẫn sâu. Kế quả nghiên cứu cho thấy có năm yếu tố tạo nên nhận thức tích cực của khách hàng với thương hiệu chuỗi cà phê và khách hàng có nhận thức tích cực với thương hiệu sẽ có xu hướng trung thành với thương hiệu.
Thuế thu nhập cá nhân đóng vai trò quan trọng trong việc quản lý thu ngân sách và phát triển kinh tế của một quốc gia. Trong ngữ cảnh của Việt Nam, tối ưu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương tiền công trong các doanh nghiệp là một chủ đề đáng quan tâm. Việc áp dụng chính sách thuế thu nhập cá nhân hợp lý không chỉ mang lại lợi ích cho người lao động, cho doanh nghiệp mà còn tạo động lực cho sự phát triển kinh doanh. Vì vậy trong bài báo này, tác giả tập trung vào nghiên cứu một số hướng nhằm tối ưu thuế thu nhập cá nhân đối với tiền lương, tiền công trong các doanh nghiệp tại Việt Nam.
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế số hiện nay, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Al - Artificial Intelligence) đang được quan tâm trong hầu hết các ngành nghề. Để giải quyết vấn đề thu thập thông tin ưu tiên và dựa trên quy trình công việc chính hệ thống đề xuất, bài viết sử dụng mô hình học sâu thiết kế cấu trúc tổng thể và triển khai hệ thống nguyên mẫu, từ đó có thể khắc phục tốt hơn vấn đề khởi động nguội và cung cấp kết quả đề xuất theo thời gian thực, cải thiện chất lượng, cá nhân hóa nguồn nhân lực (HR - Human Resources), tăng trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu của họ dễ dàng hơn.
Từ khóa: Tối ưu hóa, quản trị nguồn nhân lực, doanh nghiệp
Trong giai đoạn phát triển nền kinh tế số hiện nay, ứng dụng trí tuệ nhân tạo (Al - Artificial Intelligence) đang được quan tâm trong hầu hết các ngành nghề. Để giải quyết vấn đề thu thập thông tin ưu tiên và dựa trên quy trình công việc chính hệ thống đề xuất, bài viết sử dụng mô hình học sâu thiết kế cấu trúc tổng thể và triển khai hệ thống nguyên mẫu, từ đó có thể khắc phục tốt hơn vấn đề khởi động nguội và cung cấp kết quả đề xuất theo thời gian thực, cải thiện chất lượng, cá nhân hóa nguồn nhân lực (HR - Human Resources), tăng trải nghiệm người dùng và đáp ứng nhu cầu của họ dễ dàng hơn.
Trong hơn 35 năm tiến hành đổi mới nền kinh tế theo định hướng thị trường và hội nhập quốc tế, môi trường kinh doanh ở Việt Nam đã được đổi mới và hoàn thiện ngày càng thuận lợi hơn cho phát triển. Tuy nhiên, môi trường kinh doanh của Việt Nam đang vẫn còn không ít bất cập, tạo ra những rào cản đối với đó làm nguồn lực trong và ngoài nước vào giải quyết các vấn đề kinh tế, chính trị, xã hội, văn hóa, đòi hỏi cần có những giải pháp tích cực để tháo gỡ.