Bài viết sẽ trình bày những điểm khác biệt giữa Thông tư 200 và IFRS 9, đồng thời đưa ra các ví dụ minh họa cụ thể về kế toán trái phiếu chuyển đổi, đối với cả bên phát hành và bên đầu tư.
Bài viết này, tác giả tóm lược lại những vai trò của việc TTTN đối với sinh viên ngành kế toán. Ngoài ra, tác giả cũng đưa ra những điểm còn hạn chế từ việc TTTN của sinh viên. Từ đó, bằng phương pháp lập luận logic kết hợp kinh nghiệm giảng dạy của bản thân, tác giả đưa ra các giải pháp nhằm nâng cao chất lượng thực tập cho sinh viên ngành kế toán tại Trường ĐH An Giang.
Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng, để đo lường mức độ ảnh hưởng của chất lượng dịch vụ đào tạo các học phần dạy học dựa vào dự án đến sự hài lòng của sinh viên tại Trường Đại học Vinh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 4 trong 6 nhân tố đề xuất trong mô hình nghiên cứu, ảnh hưởng đến sự hài lòng của sinh viên bao gồm: Đề cương các học phần dạy học dựa vào dự án; giảng viên giảng dạy các học phần dạy học dựa vào dự án, cơ sở vật chật, hoạt động ngoại khóa và hướng nghiệp.
Dữ liệu được thu thập từ báo cáo tài chính (BCTC), báo cáo thường niên và báo cáo QTCT của 449 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các công ty có chất lượng QTCT cao hơn sẽ góp phần hạn chế QTLN, thông qua lựa chọn chính sách kế toán.
Sở hữu khả năng vượt trội, để xử lý một lượng lớn thông tin cũng như khả năng học hỏi, mạng lưới thần kinh và AI có thể thay đổi thế giới một cách mạnh mẽ. Kết quả là tất cả các ngành nghề sẽ bị ảnh hưởng, bởi tiến bộ công nghệ và sự phát triển của AI mang đến những cơ hội tuyệt vời trong ngành kế toán.
Trình bày các vấn đề cơ bản nhất về CSR, động lực làm việc và hiệu quả công việc, cũng như tổng quan các nghiên cứu trước đây về tác động của CSR đến động lực làm việc và tác động của động lực làm việc đến hiệu quả công việc. Qua đó khẳng định sự cần thiết phải thực hiện một nghiên cứu về vai trò trung gian của động lực làm việc, trong mối quan hệ giữa CSR và hiệu quả công việc của nhân viên tại các DN Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng, có 3 nhân tố quan trọng có tác động dương đến chất lượng dịch vụ kế toán của các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kế toán ở Việt Nam, được sắp xếp theo mức độ ảnh hưởng giảm dần là sự hiệu quả; sự đổi mới công nghệ và năng lực. Từ đó, đề xuất một số kiến nghị nhằm nâng cao chất lượng DVKT và đáp ứng tốt hơn nhu cầu của các DN sử dụng DVKT tại Việt Nam.
Bài viết nhằm tổng quan các nghiên cứu trong và ngoài nước về tác động của DTNS đến kết quả công việc của các nhà quản trị. Từ đó, đề xuất mô hình nghiên cứu tác động của sự tham gia DTNS đến kết quả công việc thông qua hai biến trong gian là sự hài lòng trong công việc và cam kết tổ chức.
Nghiên cứu này xem xét việc sử dụng dữ liệu lớn và/hoặc machine learning (ML) để cung cấp thông tin chi tiết liên quan đến việc định giá vốn chủ sở hữu. Khối lượng nghiên cứu trong lĩnh vực này khá lớn, nghiên cứu này tập trung vào các nghiên cứu cung cấp thông tin liên quan đến việc sử dụng KL vào hoạt động kế toán. Cuối cùng, nghiên cứu sẽ cung cấp các khuyến nghị cho nghiên cứu và thực hành trong tương lai.
Trên cơ sở khảo cứu các tài liệu và các lý thuyết có liên quan, tác giả đã đề xuất mô hình cho các nghiên cứu thực nghiệm về các nhân tố ảnh hưởng tới mức độ công bố thông tin trách nhiệm xã hội của các doanh nghiệp ở Việt Nam trong các nghiên cứu tiếp theo.