Phát triển năng lượng tái tạo là động lực cho tăng trưởng và phát triển bền vững đất nước. Trong lĩnh vực phát triển năng lượng tái tạo có sự tham gia của nhiều chủ thể với các lợi ích khác nhau. Do đó, việc đảm bảo hài hòa quan hệ lợi ích giữa các chủ thể này có ý nghĩa hết sức quan trọng nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo. Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo vẫn còn tồn tại những thách thức, bất hợp lí. Trong phạm vi bài viết, tác giả làm rõ sự cần thiết của việc đảm bảo hài hòa các quan hệ lợi ích trong phát triển năng lượng tái tạo ở Việt Nam, những vấn đề đặt ra và đề xuất giải pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển năng lượng tái tạo nói riêng và phát triển bền vững đất nước nói chung.
Nghiên cứu này phân tích ảnh hưởng của nhân tố năng lực công nghệ thông tin và năng lực đổi mới sáng tạo đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp. Phương pháp khảo sát phân tầng được thực hiện trên 536 quan sát từ các nhà quản lý doanh nghiệp trên địa bàn các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long. Phương pháp phân tích độ tin cậy, phân tích nhân tố khẳng định và mô hình cấu trúc tuyến tính được thực hiện để kiểm định các giả thuyết đã được đặt ra. Kết quả cho thấy, năng lực công nghệ thông tin và năng lực đổi mới sáng tạo có tác động tích cực đến kết quả kinh doanh của doanh nghiệp thông qua nhân tố trung gian là định hướng kỹ thuật số.
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã và đang tác động mạnh mẽ đến mọi mặt của đời sống xã hội. Đặc biệt, trong lĩnh vực kinh tế, sự tác động này khiến doanh nghiệp có nhiều thay đổi, ngày càng nhiều phát minh ưu việt thay thế cho sự lỗi thời, trong đó phải kể đến hợp đồng thông minh. Bài viết này phân tích khái niệm cũng như những đặc trưng cơ bản nhất của hợp đồng thông minh và nêu rõ sự cần thiết của một hành lang pháp lý cho hợp đồng thông minh và học hỏi kinh nghiệm từ một số quốc gia trên thế giới.
Giải pháp triển khai nguồn nhân lực xanh tại Việt Nam trong thời đại 5.0 là một chiến lược để đáp ứng nhu cầu phát triển bền vững của đất nước. Việc triển khai nguồn nhân lực xanh sẽ góp phần vào việc xây dựng một nền kinh tế bền vững, giảm thiếu ổ nhiễm môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên cho thế hệ tương lai. Bài viết làm rõ thuật ngữ quản trị nguồn nhân lực xanh, lợi ích khi triển khai quản lý nguồn nhân lực xanh và các giải pháp triển khai quản trị nguồn nhân lực xanh hiệu quả cho các DN Việt Nam, từ đó giúp DN phát triển bền vững, gắn phát triển sản xuất với bảo vệ môi trường.
Tập trung vào đánh giá thực trạng sự tuân thủ hiện nay của kiểm toán độc lập (KiTĐL) Việt Nam hiện nay so với quy định quốc tế để từ đó đề xuất hệ thống các giải pháp đồng bộ nhằm tăng cường thúc đẩy hơn nữa sự tuân thủ này, đó là: sửa đổi Luật KiTĐL, hoàn thiện hệ thống chuẩn mực KiTĐL, hoàn thiện công tác giám sát, hoàn thiện công tác đào tạo và bồi dưỡng…
Nghiên cứu tiến hành kháo sát thực trạng kiểm toán Báo cáo QTDA thành để đề xuất các thủ tục kiểm toán tương ứng đối với từng CSDL trong kiểm toán báo cáo quyết toán hoàn thành dự án đầu tư. Phương pháp nghiên cứu kế thừa phương pháp tiếp cận trong kiểm toán báo cáo tài chính (BCTC) để phát triển sang kiểm toán Báo cáo QTDA.
Số hóa và chuyển đổi số trong các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và lĩnh vực kế toán nói riêng là xu hướng tất yếu mà các doanh nghiệp Việt nam phải thực hiện để theo kịp sự phát triển của thời đại, đó là thời đại của công nghệ 4.0. Việc tiếp cận với số hóa cũng như chuyển đổi số đã và đang đặt ra cho các doanh nghiệp Việt nam nhiều thách thức cần phải được quan tâm một cách nghiêm túc và đúng mức, từ đó giúp cho công tác quản lý kinh tế trong các doanh nghiệp được kịp thời, nhanh chóng và hiệu quả. Với lý do đó, thì việc số hóa và chuyển đổi số trong công tác kế toán ở Việt nam trong điều kiện nền kinh tế hội nhập toàn cầu như hiện nay là cần thiết và có tính thời sự cấp bách, có ý nghĩa cả về góc độ lý luận và thực tiễn, có tính khả thi cao.
Bài viết của tác giả đi nghiên cứu về HQKD của 3 công ty cổ phần sản xuất Thép đã niêm yết cổ phiếu trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong mối quan hệ với đòn bẩy tài chính. Thông qua nội dung phân tích, nhóm tác giả đưa ra các khuyến cáo về sử dụng các giải pháp để nâng cao hiệu quả kinh doanh và đòn bẩy tài chính hợp lý cho những DN này trong thời gian tới.
Sử dụng kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng để thực hiện bài nghiên cứu, kết quả cho thấy các chỉ tiêu thuộc khía cạnh tài chính, khía cạnh khách hàng, khía cạnh quy trình nội bộ, khía cạnh học hỏi và phát triển phù hợp với mục tiêu và chiến lược hoạt động của các NHTM đều có tác động cùng chiều đến việc đo lường thành quả hoạt động của đơn vị.
Đánh giá các nhân tố tác động nội tại (tài chính và phi tài chính) và các nhân tố vĩ mô bên ngoài ngân hàng tác động đến hoạt động của các NHTM trong giai đoạn 2012-2021. Đây là giai đoạn mà hoạt động của ngành NH trải qua nhiều cột mốc như nền kinh tế bắt đầu được phục hồi từ sau cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu 2008 cùng như bao gồm cả thời kỳ 2019-2021 khi đại dịch COVID-19 bùng phát và tác động mạnh mẽ đến hầu hết các chủ thể của nền kinh tế, trong đó có các NHTM.