CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 LSTM-Based server and route selection in distributed and heterogeneous SDN network / Nam Thang Hoang, Van Tong, Hai Anh Tran, Cong Son Duong, Tran Le Tuan Nguyen // .- 2023 .- Vol. 39(No. 1) .- P. 79-99 .- 005
Today, the Software-defined Network, with its advantages such as greater reliability via automation, more efficient network management, cost-savings, and faster scalability, is increasingly being deployed in many network systems and network operators. The most common deployment architecture is a distributed system with the existence of many independent domains, each controlled by an SDN controller. One of the well-known applications in SDN is server selection and routing. However, deploying server and route selection in distributed and heterogeneous SDN networks faces two issues. Therefore, this paper proposes an LSTM-based link cost prediction for the server and route selection mechanism in a distributed and heterogeneous SDN network.
2 Screening and characterization of paclitaxel-producing fungus Talaromyces wortmannii WQF18 isolated from Cephalotaxus mannii Hook.f. / Quach Ngoc Tung, Vu Thi Hanh Nguyen, Pham Quynh Anh, Tran Hong Quang, Chu Hoang Ha, Phi Quyet Tien // .- 2023 .- Volume 45 - Number 1 - March 3 .- P. 77-85 .- 615
Cephalotaxus mannii Hook. f. is a rare evergreen conifer native listed in the International Union for Conservation of Nature (IUCN) Red List, which is utilized for leukemia treatment. Although endophytic fungi from C. mannii was reported before, their cytotoxic property has not been revealed yet. In the present study, a total of 7 endophytic fungi were isolated from C. mannii collected in Ha Giang province, Vietnam, among which the isolate WQF18 was active against 5 tested pathogens with inhibition zones ranging from 18.0 ± 0.7 to 25.0 ± 0.4 mm.
3 Xác định đột biến xóa đoạn trên gen park2 ở bệnh nhân Parkinson / Nguyễn Tiến Lâm, Phạm Lê Anh Tuấn, Trần Tín Nghĩa, Lê Thị Phương, Nguyễn Hoàng Việt, Bùi Trần Tuyết Nhi, Trần Huy Thịnh, Trần Vân Khánh // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 1-8 .- 610
Gen PARK2 mã hóa protein Parkin, biểu hiện hoạt động của một enzym ligase E3 ubiquitin. Đột biến trên gen PARK2 là một trong những nguyên nhân chính gây ra thể Parkinson gia đình, di truyền lặn trên nhiễm sắc thể thường, đặc trưng bởi sự khởi phát sớm (trước 50 tuổi). Đột biến xóa đoạn gen PARK2 chiếm tỷ lệ khoảng 9,5% - 14% số bệnh nhân khởi phát sớm. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích xác định đột biến xóa đoạn trên gen PARK2 ở bệnh nhân Parkinson và các thành viên gia đình. Nghiên cứu được thực hiện trên 30 bệnh nhân Parkinson với độ tuổi trung bình là 51,47 ± 11,91 tuổi, tỷ lệ nam/nữ bằng 1,3.
4 Khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân lập vi khuẩn kị khí tại Bệnh viện Hữu nghị Việt Đức / Nguyễn Thị Vân, Nguyễn Văn An // .- 2023 .- Tập167(Số 6) .- Tr. 9-15 .- 610
Nghiên cứu với mục đích khảo sát một số yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả phân lập vi khuẩn kị khí được thực hiện trên 323 mẫu bệnh mẫu mủ và dịch các loại.
5 Giá trị của một số chỉ số bạch cầu hạt mở rộng trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em / Nguyễn Thị Duyên, Nguyễn Thị Thanh Tâm, Lương Thị Nghiêm, Hoàng Thị Bích Ngọc, Trần Thị Ngân, Nguyễn Văn Hải, Trần Thị Thuý Lành, Nguyễn Thị Thu Nga, Nguyễn Thanh Bình // .- 2023 .- Tập167(Số 6) .- Tr. 16-23 .- 610
Nhiễm khuẩn huyết là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây tử vong ở trẻ em. Chẩn đoán sớm nhiễm khuẩn huyết giúp giảm tỉ lệ tử vong, thời gian nằm viện và cải thiện tiên lượng của bệnh nhân. Mục tiêu của nghiên cứu này nhằm xác định giá trị của một số chỉ số bạch cầu hạt mở rộng trong chẩn đoán nhiễm khuẩn huyết ở trẻ em. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, hồi cứu trên 3 nhóm bệnh nhân gồm 120 bệnh nhân nhiễm khuẩn huyết, 60 bệnh nhân nhiễm khuẩn tại chỗ và 120 bệnh nhân không nhiễm khuẩn từ tháng 2/2022 đến tháng 2/2023.
6 Vai trò CA 125, HE4, ROMA test trong dự báo nguy cơ ác tính của u biểu mô buồng trứng / Nguyễn Tuấn Minh, Đỗ Tuấn Đạt, Đào Thị Hoa // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 24-32 .- 610
Các dấu ấn sinh học như CA 125, HE4 có giá trị trong việc dự báo nguy cơ ác tính của u buồng trứng. ROMA test là một thuật toán kết hợp kết quả của CA125 và HE4, đi kèm với tình trạng kinh nguyệt, để từ đó đánh giá khả năng mắc ung thư buồng trứng. Nghiên cứu mô tả của chúng tôi tiến hành trên 422 phụ nữ chẩn đoán là u buồng trứng, can thiệp phẫu thuật và có kết quả mô bệnh học là u biểu mô buồng trứng tại bệnh viện Phụ Sản Hà Nội từ tháng 12/2020 đến tháng 5/2022.
7 Nghiên cứu tác dụng giảm đau và chống viêm của cao lỏng Cốt thống tuệ tĩnh trên thực nghiệm / Tô Lê Hồng, Phạm Quốc Sự, Phạm Thị Vân Anh, Vũ Xuân Hải, Nguyễn Việt Tiến, Đinh Thị Thu Hằng // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 33-42 .- 615
Cao lỏng Cốt thống Tuệ Tĩnh là một chế phẩm được chiết xuất từ 7 vị dược liệu bao gồm Hy thiêm, Đương quy, Thổ phục linh, Ngưu tất, Dây gắm, Trần bì và Củ dòm. Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng giảm đau và chống viêm của cao lỏng Cốt thống Tuệ Tĩnh trên thực nghiệm. Nghiên cứu tác dụng giảm đau được tiến hành trên ba mô hình: mâm nóng, tail-flick và mô hình gây quặn đau bằng acid acetic trên chuột nhắt trắng chủng Swiss. Tác dụng chống viêm cấp được đánh giá trên hai mô hình: gây phù chân chuột bằng carageenin và gây viêm màng bụng trên chuột cống trắng chủng Wistar và nghiên cứu tác dụng chống viêm mạn trên mô hình gây u hạt trên chuột nhắt trắng chủng Swiss.
8 Nghiên cứu tác dụng kích thích miễn dịch của Imuglucan trên động vật thực nghiệm / Phạm Thị Vân Anh, Nguyễn Hoàng Minh Đức, Nguyễn Văn Năm, Phạm Thị Thùy Minh, Nguyễn Việt Tiến, Vũ Xuân Hải, Lê Nguyễn Thu Dung, Nguyễn Thị Như Quỳnh, Bùi Thị Vân Anh, Nguyễn Thị Thuý Hằng, Đinh Thị Thu Hằng // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 43-50 .- 610
Nghiên cứu được tiến hành nhằm đánh giá tác dụng kích thích miễn dịch của Imuglucan trên động vật bị gây suy giảm miễn dịch bằng cyclophosphamid (CY). Chuột nhắt được chia ngẫu nhiên vào 5 lô, mỗi lô 10 con: lô chứng sinh học, lô mô hình, lô chứng dương (levamisol), Imuglucan liều 153,6 mg/kg/ngày và Imuglucan liều 307,2 mg/kg/ngày. Chuột nhắt được tiêm màng bụng CY liều 200 mg/kg để gây suy giảm miễn dịch. Các chỉ số đánh giá gồm có trọng lượng lách và tuyến ức tương đối, số lượng bạch cầu chung ở máu ngoại vi, phản ứng bì với kháng nguyên OA, nồng độ IL-2, TNF-α, IgG ở máu ngoại vi và giải phẫu bệnh vi thể lách và tuyến ức.
9 Đánh giá hiệu quả của Mifepristone phối hợp với Misoprostol trong đình chỉ thai từ 13 đến 22 tuần tuổi tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương / Vũ Văn Du, Phạm Thị Yến, Lê Thị Ngọc Hương // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 51-58 .- 615
Phác đồ đình chỉ thai nghén nội khoa ba tháng giữa theo tài liệu hướng dẫn Quốc gia của Bộ Y tế năm 2016 chưa được nghiên cứu nhiều. Mục tiêu của nghiên cứu là đánh giá hiệu quả đình chỉ thai nghén nội khoa ba tháng giữa bằng phác đồ 2 thuốc gồm Mifepristone và Misoprostol giữa 2 nhóm 13 - 18 tuần và 19 - 22 tuần. Chúng tôi thực hiện nghiên cứu mô tả cắt ngang tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương. Tổng số 130 thai phụ có tuổi thai từ 13 đến 22 tuần tuổi được đình chỉ thai nghén nội khoa.
10 Đánh giá chất lượng cuộc sống của người bệnh trước và sau phẫu thuật nội soi đốt hạch giao cảm ngực điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay: Hồi cứu 165 trường hợp / Trần Quế Sơn, Trần Mạnh Hùng, Trần Hiếu Học, Nguyễn Hồng Liên, Mạc Thế Trường, Triệu Văn Trường, Nguyễn Phương Anh, Ngô Gia Khánh, Nguyễn Toàn Thắng // .- 2023 .- Tập 167 - Số 6 .- Tr. 59-69 .- 610
Tăng tiết mồ hôi lòng bàn tay làm giảm chất lượng cuộc sống. Phẫu thuật nội soi cắt giao cảm ngực (ETS - Endoscopic thoracic sympathectomy) là tiêu chuẩn vàng cho điều trị bệnh tăng tiết mồ hôi tay. Nghiên cứu nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị của ETS bằng cách so sánh chất lượng cuộc sống trước và sau mổ. Hồi cứu các trường hợp được mổ từ 1/2020 đến 12/2021. Tất cả bệnh nhân được khảo sát Bảng câu hỏi CLCS của Campos để so sánh kết quả trước và sau mổ.