Hàng cao măng lực cạnh tranh cho các ngân hàng thương mại cổ phần là một trong những nhiệm vụ quan trạng của ngành Ngân hàng góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội. Sử dụng kết quả điều tra xã hồi học 300 cán bộ quản lý, nhân viên của 10 ngân hàng thương mại cổ phần phổ biến nhất tại tỉnh Thái Nguyên và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM, nghiên cứu đã xác định và đánh giá các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại cổ phần trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên. Trên cơ sở đó, tác giả đã đề xuất các giải pháp quan trọng nhằm nâng cao năng lực cho hệ thống các ngân hàng thương mại cổ phần của Việt Nam.
Nghiên cứu này phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của nhóm các ngân hàng thương mại thông qua việc xác định các thành phần năng lực cạnh tranh và đo lường sự ảnh hưởng của khía cạnh này đến khả năng thu hút khách hàng thực hiện giao dịch với các ngân hàng trong khu vực. Từ kết quả đề xuất mô hình các nhân tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của các ngân hàng thương mại trên địa bàn,tác giả đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh cho nhóm ngân hàng thuộc đối tượng nghiên cứu thuộc khu vực Tây Nam Bộ.
Bài viết này nghiên cứu thực trạng ứng dụng phần mềm kế toán trong công tác kế toán tại các doanh nghiệp thương mại trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên, đồng thời, đưa ra các giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng phần mềm kế toán vào tổ chức công tác kế toán của doanh nghiệp này.
Nghiên cứu này được thực hiện nhằm đánh giá mức độ liên kết giữa các yếu tố tự tương đồng hình ảnh, tương đồng chức năng và các giai đoạn của lòng trung thành của khách hàng với các thương hiệu cà phê phổ biến tại TP. Đà Lạt. Kết quả nghiên cứu cho thấy, yếu tố tự tương đồng hình ảnh là yếu tố quan trọng và tác động mạnh mẽ nhất đến mức độ trung thành của khách hàng, là nền tảng để khách hàng đánh giá, xem xét và có hành vi mua lặp đi lặp lại với thương hiệu.
Nghiên cứu này được thực hiện được thực hiện dựa trên các nền tảng lý thuyết phát triển du lịch bền vững. Phương pháp iên cứu được sử dụng là kết hợp giữa định tính và định lượng. Mẫu nghiên cứu đủ lớn để thực hiện ương pháp định lượng với mô hình cấu trúc tuyến tính SEM. Tác giả sử dụng 4 nhân tố tác động đến mục phát triển du lịch bền vững gồm: Chính quyền địa phương; Cộng đồng địa phương; Doanh nghiệp Ếch — lữ hành và Du khách. Kết quả phân tích mô hình SEM và kiểm định giả thuyết cho thấy, các giả ết và nhân tố trên có tính tin cậy và được chấp nhận.
Nhằm tạo “điểm tựa an sinh vững chắc cho người dân khi về giả, nhiều quốc gia trên thế giới đã thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội theo hướng mở rộng, linh hoạt phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của người dân. Bài viết phân tích hệ thống bảo hiểm xã hội đa tầng của Trung Quốc, Hàn Quốc, Tổ chức Hợp tác và Phát triển kinh tế (OECD), từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho Việt Nam trong xây dựng hệ thống này trong thời gian tới.
Để cắt giảm thời gian, chi phí cho tổ chức, cá nhân khi giao dịch với cơ quan bảo hiểm xã hội, thời gian qua, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam đã đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin vào hoạt động nghiệp vụ. Trên cơ sở kết quả đạt được, thời gian tới, ngành Bảo hiểm Xã hội Việt Nam tiếp tục thực hiện chuyển đổi số, xây dựng hệ thống an sinh xã hội bền vững hướng tới phục vụ đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế ngày càng tốt hơn.
Trong bối cảnh ảnh hưởng của đại dịch COVID-19, thời gian qua, tại nhiều doanh nghiệp, đơn hàng sụt giảm đã tác động đến tình hình sản xuất, kinh doanh, việc làm, thu nhập của doanh nghiệp và người lao động. Bối cảnh đó đã phần nào tác động đến công tác phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội của ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam. Để hoàn thành mục tiêu, nhiệm vụ đề ra, ngành bảo hiểm xã hội Việt Nam đã chủ động, linh hoạt triển khai các giải pháp đồng bộ, để phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, phù hợp với tình hình thực tiễn.
Tiêu dùng xanh hiện đang được xem là xu hướng tiêu dùng của thế kỷ khi môi trường trở thành mối quan tâm lớn của nhiều quốc gia trên thế giới. Khi người tiêu dùng càng ngày càng quan tâm trường, họ coi trọng hơn đến hành vi mua thân thiện với môi trưởng. Chính nhận thức về trường của người tiêu dùng dẫn đến sự thay đổi đáng kể trong quyết định tiêu dùng. Xu hướng tiêu dùng xanh, bền vững sẽ còn tăng trưởng mạnh mẽ trong tương lai gần, khi mà thế hệ trễ vốn có mức độ quan các vấn đề phát triển bền vững sẽ tham gia vào lực lượng tiêu dùng chính.
Thuật ngữ kinh tế xanh và tăng trưởng xanh ngày càng trở lên phổ biến trên thế giới hiện nay. Tuy nhiên, ở Việt Nam, những thuật ngữ này vẫn còn khá mới mẻ khiến việc nghiên cứu và triển khai các chính sách liên quan trong thực tiễn gặp nhiều khó khăn. Bài viết này phân tích, đánh giá thực trạng giải pháp thu thuế và chi ngân sách nhà nước cho phát triển kinh tế xanh ở Việt Nam hiện nay, từ đó đề xuất các khuyến nghị nhằm hoàn thiện các giải pháp tài chính phát triển kinh tế xanh ở ViệTừ khóa: