CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Bộ nguyên tắc Luật hợp đồng châu Âu quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng và một số kinh nghiệm cho Việt Nam / Đỗ Hồng Quyên // Nghiên cứu Lập pháp .- 2023 .- Số 7(479) .- Tr. 51-56 .- 340
Hợp đồng là một phương tiện quan trọng trong đời sống của con người, giúp con người đáp ứng nhu cầu vật chất và tinh thần của mình thông qua việc trao đổi các sản phẩm, dịch vụ và các lợi ích khác. Nó là một phương thức quan trọng để tổ chức đời sống chung và thúc đẩy kinh tế, xã hội phát triển. Do vậy, hợp đồng và điều kiện có hiệu lực của hợp đồng là những quy định quan trọng trong Bộ luật Dân sự (BLDS) năm 2015, có tính chất nền tảng cho các luật chuyên ngành. Các quy định của pháp luật hiện hành về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng vẫn còn bộc lộ những hạn chế nhất định. Trong bài viết này, tác giả tập trung phân tích các quy định về điều kiện có hiệu lực của hợp đồng trong Bộ nguyên tắc Luật Hợp đồng châu Âu (viết tắt là PECL) và rút ra một số kinh nghiệm cho Việt Nam.
2 Ảnh hưởng từ thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp đến quản trị lợi nhuận doanh nghiệp / Võ Thị Đức Toàn // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 51-54 .- 658
Thuế thu nhập doanh nghiệp là loại thuế trực thu, đánh trực tiếp vào thu nhập chịu thuế của doanh nghiệp. Quản trị lợi nhuận, theo Schipper (1989) là một sự can thiệp có mục đích vào báo cáo tài chính ra bên ngoài với mục đích thu được lợi ích cá nhân. Nghiên cứu này xác định mối quan hệ giữa việc thay đổi thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tác động đến hành vi quản trị lợi nhuận của các công ty niêm yết trên Sở Giao dịch Chứng khoán TP. Hồ Chí Minh (HoSE).
3 Yếu tố ảnh hưởng đến nắm giữ tiền mặt doanh nghiệp xây dựng niêm yết trên sàn chứng khoán / Ngô Quỳnh Trang // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 55-58 .- 658
Đối với doanh nghiệp, tiền mặt thể hiện tình trạng và cấu trúc tài sản trong bảng sản ngắn hạn có tính thanh khoản cao nhất. Việc nắm giữ quá nhiều hay quá ít tiền mặt đều có tỉ những rủi ro cho doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp xây dựng nói riêng. Vì thế, việc xác đị đắn mức dự trữ tiền mặt hợp lý là cần thiết. Thực tế cho thấy, các doanh nghiệp xây dựng cần ph bằng lượng tiền mặt để đáp ứng nhu cầu mua vật tư, trang bị máy móc, thiết bị, chi phí thuê nhân công… Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến việc nắm giữ tiền mặt tại các doanh nghiệp xây dựng niên yết trên sàn chứng khoán Việt Nam để tìm hiểu vấn đề nắm giữ tiền mặt của các doanh nghiệp này.
4 Quản trị thu nhập thực, thanh khoản cổ và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bất động sản / Đào Thị Thanh Bình, Lại Hoài Phương // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 59-62 .- 658
Nghiên cứu về hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp không còn là chủ đề mới lạ, tuy nhiên, các bài báo đã công bố ở Việt Nam chủ yếu tập trung vào các công ty tài chính trong khi các công ty phi tài chính, đặc biệt là bất động sản, lại ít được xem xét. Do vậy, nghiên cứu này tập trung vào mối liên hệ giữa quần trị thu nhập thực và tính thanh khoản tới hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp bất động sản. Kết quả nghiên cứu cho thấy, mối quan hệ tỷ lệ nghịch giữa quản trị thu nhập thực và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp, mồi tương quan hỗn hợp giữa tính thanh khoản và hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp.
5 Giải pháp phát triển doanh nghiệp tư nhân Việt Nam / Lê Quốc // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 63-66 .- 658
Trong những năm qua, doanh nghiệp tư nhân Việt Nam liên tục có sự tăng trưởng mạnh cả về số lượng, quy mô, đóng góp tích cực vào phát triển kinh tế-xã hội. Tuy nhiên, thực tiễn phát triển doanh nghiệp tư nhân cũng đặt ra nhiều vấn đề như: hiệu quả sản xuất kinh doanh chưa cao, doanh thu thuần, lợi nhuận trước thuế, năng suất lao động còn khiêm tốn; ứng dụng công nghệ cao hoạt động sản xuất kinh doanh còn thấp. Thực trạng này đòi hỏi cần có giải pháp, chính sách đột phá để doanh nghiệp tư nhân Việt Nam phát triển.
6 Thực hiện trách nhiệm xã hội tại cách đầu tư trực tiếp nước ngoài / Nguyễn Thị Thanh Tân, Nguyễn Thị Thuỳ Vinh, Phùng Mạnh Hùng // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 71-74 .- 658
Nhận thức được tầm quan trọng và lợi ích của việc thực thi trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp (CSR) trong điều kiện toàn cầu hóa và hội nhập quốc tế, một số doanh nghiệp có vốn đầu tư trực tiếp ngoài (FDI) của Việt Nam đã đăng ký thực hiện CSR dưới dạng các cam kết đối với xã hội trong việc bảo môi trường, với cộng đồng địa phương nơi doanh nghiệp hoạt động và với người lao động. Tuy nhiên, vẫn còn những tồn tại khiến khá nhiều doanh nghiệp FDI chưa thực sự thực hiện CSR một cách nghiêm túc và đầy đủ. Thực tế này đòi hỏi các cơ quan quản lý cần phải có các chính sách và biện pháp nhằm tăng cường của các doanh nghiệp FDI tại Việt Nam.
7 Nâng cao trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong khu công nghiệp / Vũ Thanh Nguyên, Phạm Quang Đại // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 75-78 .- 658
Trách nhiệm xã hội là một trong 3 nội dung quan trọng của phát triển bền vững doanh nghiệp. Các doanh nghiệp trong khu công nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế nhưng cũng là các tác nhân gây ảnh hưởng lớn nhất đến môi trường sinh thái từ chính hoạt động sản xuất kinh doanh của họ. Trong bối cảnh phát triển bền vững bao trùm, triển khai tốt trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong khu công nghiệp không những sẽ giúp cho doanh nghiệp kinh doanh tốt mà còn hỗ trợ doanh nghiệp giải quyết những vấn đề mang tính chiến lược liên quan đến kinh doanh và các vấn đề xã hội.
8 Niềm tin kỹ thuật số quản lý thương hiệu trong nền kinh tế chia sẻ / Nguyễn Thị Bích Ngọc // .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 79-81 .- 330
Dưới tác động của Cách mạng công nghiệp 4.0, hàng loạt mô hình kinh tế mới xuất hiện dựa trên nền tảng kỹ thuật số, trong đó phổ biến nhất là mô hình kinh tế chia sẻ. Kinh tế chia sẻ phát triển nhờ tái phân phối nguồn tài nguyên đang không được sử dụng hiệu quả sang nơi mà tài nguyên được dùng hiệu quả hơn. Dựa trên nghiên cứu của Eckhardt và cộng sự (2019), bài viết phân tích sự tương tác giữa các tín hiệu kỹ thuật số phi tập trung và các thương hiệu tập trung của công ty trong việc tạo niềm tin của người tiêu dùng trên quy mô lớn, từ đó đưa ra các giải pháp giúp các nhà cung cấp nền tảng áp dụng niềm tin kỳ thuật số vào quản lý thương hiệu trong nền kinh tế chia sẻ.
9 Áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam / Lê Tù Anh, Thái Thị Bích Trân // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 82-86 .- 658
Áp dụng chế độ kế toán phù hợp là vấn đề quan trọng nhằm đảm bảo chức năng thông của kế toán, nâng cao tính hữu ích của thông tin trên báo cáo tài chính, giúp các chủ doanh nghiệp ra các quyết định phù hợp trong kinh doanh. Tuy nhiên, trong quá trình thực hiện, các doanh nghiệp nhỏ và vừa gặp phải không ít khó khăn, thách thức. Nghiên cứu này đưa ra góc nhìn tổng quan về các chế độ kế toán hiện hành; nhận diện các thách thức đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa khi áp dụng chế độ kế toán; phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến việc áp dụng chế độ kế toán tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp áp dụng chế độ kế toán phù hợp...
10 Trao đổi về đặc điểm của kế toán doanh nghiệp xây dựng / Trần Thị Ngọc Hân, Hoàng Văn Cường // Tài chính .- 2023 .- Số 804 .- Tr. 87-90 .- 657.0285
Ở các quốc gia, xây dựng cơ bản là lĩnh vực quan trọng nhằm tạo ra cơ sở hạ tầng kỹ thuật tế. Tuy nhiên, đây cũng là lĩnh vực có nhiều rủi ro, thất thoát vốn của Nhà nước và các tổ chức, cá toán trong các doanh nghiệp xây dựng vừa có những đặc điểm tương đồng như các doanh nghiệ vừa có đặc trưng nhất định. Bài viết này chỉ ra những đặc trưng cơ bản của công tác kế toán tại nghiệp xây dựng nhằm cung cấp thông tin hữu ích cho những người quan tâm đến công tác kế hình doanh nghiệp này và là cơ sở để đưa ra các giải pháp hoàn thiện hệ thống kế toán ở các đơn vị này.