Kết quả phân tích cho thấy, đòn bẩy tài chính có mối quan hệ cùng chiều với hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp tư nhân và các doanh nghiệp có vốn nhà nước, các biến kiểm soát bao gồm tốc độ tăng trưởng doanh nghiệp, quy mô doanh nghiệp, hệ số sinh lời ròng, vòng quay tài sản và tuổi doanh nghiệp tác động đến hiệu quả tài chính của các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn nhà nước niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam với mức độ tác động à ý nghĩa thống kê khác nhau. Đồng thời, nghiên cứu đề xuất một số hàm ý góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp tư nhân và doanh nghiệp có vốn nhà nước.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, rủi ro dư địa chính trị tác động tích cực đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam. Tuy nhiên, rủi ro dư địa chính trị tác động tiêu cực đến hiệu quả hoạt động của các NHTM Việt Nam thuộc nhóm Big4. Trên cơ sở kết quả thực nghiệm, bài viết đề xuất một số hàm ý nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của các NHTM tại Việt Nam, đặc biệt là các NHTM thuộc nhóm Big4.
Nghiên cứu sử dụng mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) để kiểm tra mối quan hệ này với dữ liệu gồm 250 mẫu khảo sát là các nhà quản lý trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.HCM. Dữ liệu nghiên cứu cho thấy văn hóa tổ chức có tác động cùng chiều đến hiệu quả tài chính của tổ chức. Kết quả nghiên cứu cung cấp bằng chứng thực nghiệm cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa một phương thức có thể cải thiện hiệu quả tài chính của đơn vị đó là nâng cao giá trị văn hóa tổ chức.
Bài viết sẽ trình bày những cơ hội, thách thức trong bối cảnh toàn cầu hóa và thực trạng về năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp nội địa tại Việt Nam. Từ đó, đề xuất các khuyến nghị nhằm tăng giá trị doanh nghiệp nội địa trong bối cảnh toàn cầu hóa.
Lý thuyết này đề cập đến mối quan hệ giữa bên ủy nhiệm (principal) và bên được ủy nhiệm (agent) thông qua hợp đồng và luôn tồn tại những xung đột lợi ích trong các mối quan hệ ủy nhiệm (giữa bên ủy nhiệm và bên được ủy nhiệm). Cả hai bên đều mong muốn tối đa hóa lợi ích của mình...
Nghiên cứu đề cập đến các vấn đề cần chú ý của chuẩn mực quan trọng liên quan đến việc chuyển đổi sang IFRS tại Việt Nam, đồng thời đưa ra các bước cần thực hiện khi chuyển đổi chuẩn mực kế toán Việt Nam sang chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế. Bên cạnh đó chỉ rõ một số chuẩn mực quan trọng và các bước thực hiện từng chuẩn mực, xem lại các vấn đề chuyển đổi nhằm tăng phần hiệu quả trong việc thực hiện Quyết định số 345/QĐ-BTC ngày 16/3/2020 về Đề án áp dụng hệ thống chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế (IFRS) tại Việt Nam.
Kết quả nghiên cứu cho thấy, mức độ công bố thông tin CSR trên BCTN tại các ngân hàng TMCP đã gia tăng qua các năm. Tuy nhiên, mức độ công bố chưa đồng đều ở các khía cạnh CSR và giữa các ngân hàng TMCP. Từ kết quả thu thập và đánh giá, tác giả đề xuất một số giải pháp đối với các ngân hàng TMCP, các cơ quan quản lý Nhà nước và các bên liên quan, nhằm nâng cao chất lượng công bố thông tin CSR trên BCTN tại các NHTM.
Bài viết đề cập đến một số những nội dung cần hoàn thiện trong chế độ kế toán HCSN nhằm phù hợp với những quy định được đưa ra trong Nghị định 60/2021/NĐ-CP.
Bài viết này nghiên cứu công cụ kế toán quản trị môi trường áp dụng tại công ty nhiệt điện Thái Bình thông qua việc nhận diện và đo lường các chi phí môi trường theo hướng dẫn của UNDSD. Dựa trên việc so sánh báo cáo tài chính truyền thống và báo cáo tài chính truyền thống, ban quản lý nhà máy có thể có nhận thức rõ ràng hơn về các chi phí môi trường phát sinh tại nhà máy. Bên cạnh đó, họ cũng hiểu rõ hơn tầm quan trọng của việc áp dụng kế toán quản trị môi trường đễ hỗ trợ việc ra quyết định kinh doanh và quản lý môi trường trong doanh nghiệp.
Bài viết phân tích các DN ngành may Việt Nam đang thực hiện sản xuất tinh gọn. Thực hiện khảo sát và điều tra bảng hỏi, để xác định và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố khi DN vận dụng kế toán tinh gọn. Đồng thời, bài viết cũng đưa ra những khuyến nghị đề xuất, nhằm thực hiện kế toán tinh gọn được thành công và hiệu quả mang lại lợi ích cho DN.