CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò của kế toán quản trị như một năng lực động trong doanh nghiệp / Phạm Đình Tuấn // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 112-116 .- 657
Dựa trên lý thuyết về năng lực động và thông qua lược khảo các nghiên cứu liên quan đến vận dụng kế toán quản trị, nghiên cứu xem xét vai trò của các quy trình kế toán quản trị đáp ứng các mục tiêu tìm kiếm, nắm bắt và cấu hình lại trong doanh nghiệp nhằm cho phép cấu hình lại các nguồn lực, đặc biệt là trong môi trường cạnh tranh toàn cầu hiện nay. Những hoạt động này có khả năng ảnh hưởng đến việc thực hiện chiến lược của doanh nghiệp, được thực hiện trong một quy trình cụ thể, có thể lặp lại, và có khả năng dẫn đến những thay đổi trong cấu hình nguồn lực của một doanh nghiệp, và những đặc điểm này có thể mô tả như một năng lực động.
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường: tổng quan nghiên cứu / Nguyễn Đăng Học, Hoàng Thị Mai Anh, Nguyễn Thị Hải Bình, Trần Minh Huệ // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 99-104 .- 657
Trên cơ sở tổng quan các công trình nghiên cứu, bài viết chỉ ra, cơ sở lý thuyết được vận dụng trong nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến mức độ áp dụng kế toán quản trị chi phí môi trường (ECMA) gồm lý thuyết thể chế, lý thuyết hợp pháp, lý thuyết các bên liên quan, lý thuyết sự khuếch tán của những đổi mới và lý thuyết bất định. Kết hợp phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng các nghiên cứu chỉ ra, mức độ áp dụng ECMA chịu ảnh bởi các yếu tố thuộc cả bên trong và bên ngoài doanh nghiệp.
3 Ảnh hưởng cấu trúc tổ chức và nhận thức của sự bất ổn của môi trường doanh nghiệp đến cấu trúc kiểm soát nội bộ trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam / Trịnh Viết Giang // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 90-95 .- 657
Bài viết tập trung nghiên cứu ảnh hưởng cấu trúc tổ chức và nhận thức của sự bất ổn của môi trường doanh nghiệp đến cấu trúc kiểm soát nội bộ (KSNB) trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ tại Việt Nam. Nghiên cứu dựa trên tổng quan và khung lý thuyết ngẫu nhiên trong các tổ chức, khuôn khổ kiểm soát nội bộ (KSNB) của COSO 2013. Nghiên cứu sử dụng phương pháp nghiên cứu phân tích nhân tố EFA, phương trình cấu trúc (SEM) để kiểm định mô hình, giả thuyết nghiên cứu và mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến cấu trúc KSNB. Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng có 2 nhân tố tác động trực tiếp đến cấu trúc KSNB và tác động gián tiếp đến tính hữu KSNB thông quan biến cấu trúc KSNB. Qua đó, tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao KSNB trong các doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ.
4 Tác động của tự động hóa và trí tuệ nhân tạo đến lập kế hoạch kiểm toán / Nguyễn Thị Phương Thảo // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 82-84 .- 657
Kết quả chỉ ra 3 nhóm chính mà nhà tuyển dụng yêu cầu sinh viên cần đáp ứng là kiến thức chuyên ngành, kỹ năng cơ bản, giá trị tăng thêm. Nghiên cứu có những kết quả tương đồng với các nghiên cứu trước về yêu cầu của nhà tuyển dụng đối với sinh viên mới tốt nghiệp. Tuy nhiên với một số đặc tính riêng biệt của ngành kế toán, kiểm toán, nhà tuyển dụng sẽ yêu cầu thêm một số kỹ năng chuyên biệt.
5 Một số giải pháp thúc đẩy áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam / Trần Thị Thoa // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 73-77 .- 657
Bài viết tập trung tổng hợp phân tích thực trạng công tác kế toán trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp FDI ở Việt Nam. Qua đó, gợi ý những giải pháp mang tính thực tiễn tới các cơ quan quản lý nhà nước về những chính sách nhằm thúc đẩy việc áp dụng kế toán trách nhiệm xã hội tại các DN FDI nói riêng và các DN tại Việt Nam nói chung trong bối cảnh Chính phủ đặt mục tiêu phát triển kinh tế gắn liền với sự phát triển bền vững.
6 Phân loại và đo lường tài sản tài chính theo IFRS 09 / Nhữ Thị Hồng // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 69-72 .- 657
Bài viết tập trung làm rõ một trong những điểm mới trên của IFRS 09 so với IAS 39, đó chính là việc phân loại và đo lường tài sản tài chính là công cụ nợ hoặc công cụ vốn. Đối với tài sản tài chính là công cụ phái sinh, tác giả xin phép được làm rõ ở bài viết khác.
7 Vai trò của kế toán trong việc giúp doanh nghiệp chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu / Nguyễn Văn Hương // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 41-47 .- 657
Một trong những thách thức lớn nhất đối với các doanh nghiệp hiện nay là biến đổi khí hậu; nhiều doanh nghiệp đang tìm cách giảm tác động đến môi trường và trở nên bền vững hơn. Kế toán đóng vai trò quan trọng việc hỗ trợ doanh nghiệp chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu. Các chức năng của kế toán được phân tích trong bài viết này, như: đánh giá rủi ro, định giá và công bố thông tin trên báo cáo tài chính liên quan đến tác động của biến đổi khí hậu, cũng như các đề xuất được đưa ra góp phần làm phong phú thêm vai trò của nghề nghiệp kế toán trong việc hỗ trợ các doanh nghiệp chủ động thích ứng với biến đổi khí hậu.
8 Kế toán trách nhiệm – bản chất, vai trò và thực trạng hiện nay / Võ Hồng Hạnh // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 37-40 .- 657
Việc nghiên cứu và tổ chức kế toán trách nhiệm là một yêu cầu cấp thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay. Thông qua kế toán trách nhiệm, nhà quản trị doanh nghiệp có thể đánh giá chất lượng về kết quả hoạt động của những bộ phận tại đơn vị. Từ đây, sẽ đo lường được kết quả hoạt động của nhà quản lý bộ phận cũng như thúc đẩy các nhà quản lý bộ phận điều hành bộ phận của mình theo phương thức thích hợp. Việc quy trách nhiệm cho từng đối tượng, từng bộ phận cụ thể sẽ giúp nâng cao tinh thần trách nhiệm của từng bộ phận, từng nhà quản trị của các trung tâm trách nhiệm, qua đó, góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp một cách bền vững.
9 Ảnh hưởng khi chuyển đổi từ VAS 06 “thuê tài sản” sang IFRS 16 “leases” đến kết quả tài chính và hệ thống khen thưởng ban quản lý / Trịnh Hiệp Thiện, Phan Hoàng Nhật // .- 2023 .- Số 237 - Tháng 6 .- Tr. 18-23 .- 657
Tháng 01/2016, Hội đồng chuẩn mực kế toán quốc tế (IASB) đã ban hành Chuẩn mực báo cáo tài chính quốc tế 16 “Thuê tài sản” (IFRS 16 “Leases”), có hiệu lực áp dụng từ ngày 01/01/2019 để thay thế hoàn toàn cho Chuẩn mực kế toán quốc tế 17 “Thuê tài sản” (IAS 17 “Leases”). IFRS 16 có sự khác biệt rất lớn so với chuẩn mực trước đó trong việc ghi nhận tài sản thuê của bên đi thuê. Chuẩn mực mới đòi hỏi bên đi thuê phải ghi nhận hầu hết các hợp đồng thuê trên báo cáo tình hình tài chính ngoại trừ một số trường hợp thuê trong ngắn hạn và giá trị thuê thấp. Việc thay đổi trong cách ghi nhận này đã ảnh hưởng trọng yếu đến kết quả tài chính của các doanh nghiệp có tỷ trọng tài sản thuê lớn, từ đó ảnh hướng đến kết quả đánh giá khen thưởng của ban quản lý khi hệ thống khen thưởng dựa trên kết quả tài chính của doanh nghiệp.
10 Phân tích lợi ích – chi phí cho giải pháp hạ tầng xanh nhằm giảm thiểu rủi ro ngập lụt ở Thành phố Cần Thơ / Nguyễn Hoàng Diễm My, Trần Hữu Tuấn, Valeria M. Toledo-Gallegos, Tobias Börger, Đinh Diệp Anh Tuấn // .- 2023 .- Số 313 - Tháng 07 .- Tr. 80-90 .- 657
Đánh giá lợi ích và chi phí của giải pháp cơ sở hạ tầng xanh nhằm giảm ngập tại Thành phố Cần Thơ. Phương pháp thí nghiệm lựa chọn được áp dụng để nhận diện các lợi ích sinh thái và cả phương diện phi tiện ích gắn với cơ sở hạ tầng xanh. Kết quả khảo sát cho thấy người dân sẵn lòng chi trả cho các cải thiện sinh thái gắn với cơ sở hạ tầng xanh, với thuộc tính về kiểm soát giảm ngập được đánh giá cao nhất. Kết quả phân tích lợi ích-chi phí cho thấy các lợi ích của cơ sở hạ tầng xanh tại Cần Thơ mang lại là cao hơn đáng kể so với chi phí. Kết quả của nghiên cứu đóng góp thông tin quan trọng cho việc ra các quyết định cải thiện không gian xanh, quy hoạch đô thị và cung cấp cơ sở hạ tầng xanh nhằm tối đa hóa phúc lợi của cư dân đô thị và tối thiểu hóa các mức ngập tại đô thị, đặc biệt trong bối cảnh biến đổi khí hậu.