CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Tác động từ thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Phan Thị Thu Hằng // Tài chính - Kỳ 2 .- 2023 .- Số 08(807) .- Tr. 46-50 .- 332
Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng nhằm nghiên cứu tác động của các thành phần của thu nhập ngoài lãi đến hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại Việt Nam. Với việc ước lượng các mô hình với dữ liệu 32 ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2012-2022 bằng phương pháp SGMM, trên cơ sở kết quả nghiên cứu về các biến tác động đến hiệu quả hoạt động của ngân hàng thương mại, tác giả đề xuất các hàm ý chính sách nhằm thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các ngân hàng thương mại.
2 Phát triển hydro trong lộ trình chuyển dịch năng lượng và gợi ý từ góc độ chính sách khoa học và công nghệ / Lê Việt Cường, Nguyễn Văn Thạo // .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 22-25 .- 363
Cùng với những giải pháp về phát triển năng lượng tái tạo, sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả, phát triển nguồn điện có phát thải carbon thấp…, hydro và những dẫn xuất của hydro có vị trí ngày càng quan trọng trong lộ trình chuyển dịch năng lượng. Với Việt Nam, bài viết chỉ ra những khó khăn, thách thức phát triển nguồn năng lượng hydro và cần có giải pháp liên quan đến hoạt động khoa học và công nghệ2 (KH&CN) để đạt được mục tiêu đề ra.
3 Huy động vốn cộng đồng theo hình thức cổ phần: Kênh huy động vốn cần thiết cho doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo / Nguyễn Thị Bảo Ngọc, Văn Lê Thanh Thảo, Lưu Minh Sang // .- 2023 .- Số 8 .- Tr. 38-41 .- 658
Bài viết hướng đến đề xuất công nhận tính pháp lý của Huy động vốn cộng đồng theo hình thức cổ phần (ECF - Equity-based crowdfunding) tại Việt Nam thông qua việc phân tích, đánh giá các vấn đề về: Bản chất, cách thức vận hành, vai trò của hoạt động ECF; Cách tiếp cận trong việc điều chỉnh pháp luật đối với hoạt động này cũng như thực tiễn tại một số nước đã công nhận ECF; Bối cảnh huy động vốn của doanh nghiệp khởi nghiệp sáng tạo (DNKNST) và những thách thức trong việc thực hiện hoạt động này tại Việt Nam.
4 Phát hiện đột biến mới trên gen OCA2 và chẩn đoán di truyền tiền làm tổ bệnh bạch tạng tuýp 2 (oculocutaneous albinism 2 - OCA2) / Triệu Tiến Sang, Trần Văn Khoa, Nguyễn Văn Phong, Lê Trọng Tuấn, Lê Văn Hải // .- 2023 .- Tập 65 - Số 07 .- Tr. 01-07 .- 610
Xây dựng quy trình và tiến hành chẩn đoán trước chuyển phôi đột biến gen OCA2 gây OCA2 cho các phôi của một gia đình mang gen bệnh. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mẫu máu của 4 thành viên thuộc một gia đình có thành viên mắc OCA gồm bố, mẹ và 2 người con gái; 6 mẫu sinh thiết phôi ngày 5 của cặp vợ chồng này. Các thành viên trong gia đình tham gia nghiên cứu được giải trình tự gen thế hệ mới (NGS) khảo sát đột biến nhóm gen gây OCA. Dựa trên kết quả xác định đột biến bằng giải trình tự NGS để thiết kế mồi cho phản ứng PCR khuếch đại đoạn trình tự chứa đột biến. Sau đó kết hợp phương pháp giải trình tự Sanger, phân tích di truyền liên kết để phát hiện đột biến gây bệnh trên các mẫu sinh thiết phôi sau nhân bản toàn bộ hệ gen (WGA).
5 Tỷ lệ mang liên cầu nhóm B và kết quả thai kỳ ở sản phụ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội / Phạm Thu Trang, Phạm Thị Thanh Hiền, Đỗ Tuấn Đạt, Dương Thị Trà Giang // .- 2023 .- Tập 65 - Số 07 .- Tr. 08-11 .- 610
Xác định tỷ lệ sản phụ mang liên cầu nhóm B (GBS) và kết quả thai kỳ của những sản phụ này tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội. Nghiên cứu mô tả hồi cứu trên 537 sản phụ sinh tại Bệnh viện Phụ sản Hà Nội năm 2021 có kết quả xét nghiệm nuôi cấy phân lập định danh tìm GBS bằng mẫu dịch âm đạo - trực tràng ở thời điểm 36-37 tuần 6 ngày.
6 Nghiên cứu sự kháng kháng sinh của các chủng vi khuẩn gram âm gây nhiễm khuẩn đường tiết niệu phân lập tại Bệnh viện Hữu nghị Đa khoa Nghệ An / Quế Anh Trâm // .- 2023 .- Tập 65 - Số 07 .- Tr. 12-16 .- 610
Nhiễm khuẩn đường tiết niệu (NKĐTN) là một trong những bệnh lý nhiễm trùng thường gặp, có thể tái diễn nhiều lần nếu không được chẩn đoán sớm và điều trị hiệu quả. Các vi khuẩn (VK) gram âm là những tác nhân thường gặp nhất. Trong nghiên cứu này, tác giả xác định các VK gram âm gây bệnh và mức độ kháng kháng sinh của chúng với mục đích giúp cho việc điều trị có hiệu quả, giảm chi phí điều trị, hạn chế sự gia tăng VK đề kháng kháng sinh.
7 Đặc điểm các biến dạng ở mũi trên bệnh nhân khe hở môi một bên, ứng dụng trong phẫu thuật tạo hình mũi tại Bệnh viện Chợ Rẫy / Lê Hoàng Vĩnh, Trần Viết Luân, Đỗ Quang Hùng // .- 2023 .- Tập 65 - Số 07 .- Tr. 17-20 .- 610
Biến dạng mũi ở bệnh nhân khe hở môi một bên có nhiều dạng lâm sàng khác nhau, làm mất cân xứng trầm trọng 2 bên mũi. Việc điều trị tạo hình biến dạng mũi trên những trường hợp này rất phức tạp và là thách thức cho các phẫu thuật viên. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm khảo sát đặc điểm các biến dạng mũi ở bệnh nhân khe hở môi một bên, từ đó giúp các phẫu thuật viên có sự chuẩn bị tốt hơn cho phẫu thuật. Phương pháp nghiên cứu là hồi cứu, mô tả hàng loạt ca được thực hiện trên 89 bệnh nhân khe hở môi một bên đã phẫu thuật môi nhưng còn biến dạng mũi đến khám và điều trị tại Khoa Tạo hình Thẩm mỹ, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 12/2013 đến tháng 10/2022.
8 Đánh giá kết quả sớm điều trị nang tuyến vú bằng vi sóng tại Bệnh viện Chợ Rẫy / Huỳnh Quang Khánh, Nguyễn Thành Phát // .- 2023 .- Tập 65 - Số 07 .- Tr. 21-25 .- 610
Nang tuyến vú thường gặp ở phụ nữ tiền mãn kinh (65,1%) so với phụ nữ mãn kinh (39,4%) với độ tuổi thường gặp nhất là từ 35 đến 50. Can thiệp điều trị nang tuyến vú có triệu chứng bằng vi sóng là một phương pháp điều trị đáng quan tâm với nhiều ưu điểm. Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả sớm của phương pháp điều trị nang lành tính tuyến vúbằng vi sóng dưới hướng dẫn của siêu âm. Nghiên cứu sử dụng phương pháp mô tả loạt ca hồi cứu bệnh nhân nang tuyến vú có triệu chứng không đáp ứng điều trị nội khoa và chọc hút bằng kim nhỏ được can thiệp điều trị bằng vi sóng tại Đơn vị Tuyến vú, Bệnh viện Chợ Rẫy từ tháng 8/2018 đến tháng 3/2020.
9 Năng suất lao động Việt Nam : thực trạng và giải pháp trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp 4.0 / Nguyễn Thị Thu Hằng // .- 2023 .- Số 640 - Tháng 8 .- Tr. 76-77 .- 330
Trong bối cảnh Cách mạng Công nghiệp 4.0 và hội nhập kinh tế toàn cầu, cải thiện và thúc đẩy tăng năng suất lao động là yếu tố quyết định năng lực cạnh tranh của nền kinh tế và của từng doanh nghiệp. Ở Việt Nam, NSLĐ xã hội là một chỉ tiêu thuộc Hệ thống chỉ tiêu thống kê quốc gia (quy định trong Luật Thống kê), được tính bằng GDP bình quân trên một lao động đang làm việc trong năm. Có thể nói, năng suất lao động chính là vấn đề sống còn đối với các quốc gia đang phát triển như Việt Nam, vì tăng năng suất lao động đồng nghĩa với phát triển nhanh, bền vững, thoát khỏi bẫy thu nhập trung bình và rút ngắn khoảng cách với các quốc gia trong khu vực.
10 Hội đồng tư pháp quốc gia ở Pháp, Canada, Tây Ban Nha và Italia / Tô Văn Hòa // .- 2023 .- Tháng 07 .- Tr. 3-12 .- 340.9
Bài viết này nghiên cứu về hội đồng tư pháp quốc gia ở Canada, Pháp, Italia và Tây Ban Nha từ các góc độ như cơ sở pháp lí hình thành, cơ cấu tổ chức và phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn. Bốn quốc gia này có chính thể không hoàn toàn giống nhau song cùng có chung đặc điểm của nền dân chủ với vai trò nổi bật của nghị viện trong quá trình thực hiện quyền lực nhà nước. Đó cũng là đặc điểm của nền dân chủ mà Việt Nam đang tuyên bố xây dựng. Chính vì vậy, nghiên cứu về hội đồng tư pháp trong bốn nền dân chủ này có thể đưa lại những kinh nghiệm phù hợp có thể tham khảo phục vụ công cuộc cải cách tư pháp của Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh tiếp tục đổi mới, hoàn thiện tổ chức, hoạt động của hệ thống tư pháp theo tinh thần Nghị quyết số 27-NQ/TW ngày 09/11/2022 về tiếp tục xây dựng và hoàn thiện Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong giai đoạn mới.