Nghiên cứu này đánh giá tác động của các yếu tố thể chế đến tăng trưởng kinh tế ở các nước ASEAN bao gồm: ổn định chính trị, tiếng nói và trách nhiệm giải trình, hiệu quả của chính phủ, chất lượng điều tiết, pháp quyền và kiểm soát tham nhũng, xuất khẩu và nhập khẩu. Nghiên cứu sử dụng ước tính dữ liệu bảng với 10 quốc gia trong ASEAN giai đoạn 2003 - 2019. Với việc phân tích ba mô hình là mô hình hồi quy thông thường (OLS), mô hình tác động cố định (FEM) và mô hình tác động ngẫu nhiên (REM) cho thấy, mô hình tác động cố định là mô hình ước tính tốt nhất. Các phát hiện cho thấy, tiếng nói và trách nhiệm giải trình có tác động tích cực đảng đến GDP, trong khi chất lượng điều tiết pháp quyền và kiểm soát tham nhũng ảnh hưởng tiêu cực đáng kể đến tăng trưởng kinh tế.
Bài viết đánh giá tác động của đổi mới sáng tạo đến hội tụ năng suất của ngành sản xuất và chế biến hóa chất Việt Nam. Bài viết được sử dụng dữ liệu trích từ bộ điều tra doanh nghiệp do Tổng cục Thống kê thực hiện từ năm 2012 - 2018. Điểm mới của bài nghiên cứu bao gồm: (i) đóng góp về phương pháp luận trong phân tích thành phần chính để xây dựng chỉ số đổi mới sáng tạo tổng hợp; (ii) đo lường sự hội tụ năng suất của ngành sản xuất và chế biến hóa chất; (iii) đánh giá tác động của đổi mới sáng tạo đến sự hội tụ năng suất của ngành sản xuất và chế biến hóa chất. Kết quả ước lượng cho thấy, sự hội tụ không đến từ hoạt động đổi mới sáng tạo mà chủ yếu đến từ quá trình lan tỏa, có thể là từ sự chuyển dịch lao động tay nghề cao từ doanh nghiệp có năng suất cao sang doanh nghiệp có năng suất thấp, hoặc là sự học hỏi lẫn nhau giữa các doanh nghiệp. Kết quả nghiên cứu là bằng chứng thực nghiệm quan trọng giúp các nhà quản lý doanh nghiệp đưa ra giải pháp phù hợp để thúc đẩy sự phát triển và hội tụ năng suất ngành sản xuất và chế biến hóa chất.
Đại dịch COVID-19 tác động tiêu cực, làm đứt gãy cung - cầu đối với thị trường lao động Việt Nam, gián đoạn sản xuất đối với doanh nghiệp, đặc biệt là doanh nghiệp thâm dụng lao động chủ yếu sản xuất gia công phụ thuộc vào thị trường thế giới. Nghiên cứu này xác định tác động của COVID-19 đổi với thị trường lao động, doanh nghiệp và đặc biệt là doanh nghiệp thâm dụng lao động; phát hiện, khám phá, chỉ rõ những phản ứng nhằm hạn chế, giảm thiểu tác động tiêu cực của COVID-19 từ cơ quan quản lý nhà nước và doanh nghiệp thâm dụng lao động; nhận định những thách thức hậu COVID-19 đối với doanh nghiệp, khuyến nghị một số giải pháp.
Thị trường bảo hiểm nhân thọ ở nước ta trong những năm gần đây đang phát triển nhanh, tổng doanh thu phí bảo hiểm nhân thọ có xu hướng tăng qua các năm. Nhưng đã xuất hiện tình trạng trục lợi bảo hiểm, ép khách hàng mua bảo hiểm nhân thọ với nhiều vụ khiếu nại và khiếu nại tập thể đối với doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ. Nếu tình trạng này không được kịp thời phòng ngừa, ngăn chặn sẽ làm cho thị trường bảo hiểm nhận thọ Việt Nam phát triển thiếu lành mạnh. Từ phân tích thực trạng thị trường bảo hiểm nhân thọ của Việt Nam, bài viết đưa ra một số giải pháp nhằm phát triển bền vững thị trường bảo hiểm nhân thọ Việt Nam như: cần có sự quản lý, giám sát có hiệu quả của Nhà nước, doanh nghiệp bảo hiểm nhân thọ phải nghiêm chỉnh chấp hành pháp luật về bảo hiểm nhân thọ, sáng tạo ra nhiều sản phẩm, đáp ứng nhu cầu của thị trường, tạo lòng tin của khách hàng.
Bài viết nghiên cứu tác động của năng lực quản lý, cam kết của người lao động đến quản trị chiến lược và kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Phân tích kiểm định trên mẫu 216 doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam khẳng định cả ba yếu tố năng lực quản lý, cam kết của người lao động và quản trị chiến lược đều có tác động trực tiếp tích cực đến kết quả hoạt động. Trong khi, nặng lực quản lý tác động cùng chiều trực tiếp đến quản trị chiến lược và tác động giản tiếp thông qua quản trị chiến lược đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa, thì cam kết của người lao động lại tác động ngược chiều trực tiếp đến quản trị chiến lược và tác động giản tiếp thông qua quản trị chiến lược đến kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa. Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số khuyến nghị nhằm nâng cao kết quả hoạt động của doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam trong thời gian tới.
Kế toán quản trị chiến lược là một phương pháp quản lý trong kế toán, sử dụng thông tin tài chính và phi tài chính để hỗ trợ quá trình ra quyết định chiến lược của các tổ chức. Kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược được coi là một phần của kế toán quản trị chiến lược, cung cấp các công cụ, phương pháp để thu thập, phân tích và báo cáo thông tin tài chính và phi tài chính liên quan đến các mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp. Nhiều công trình nghiên cứu cho thấy, vận dụng kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược đem lại hiệu quả ngoài mong đợi cho các doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp sản xuất, giúp doanh nghiệp dự báo những hoạt động tương lai nhằm đưa ra các quyết định tốt.
Cách mạng công nghiệp 4.0 và chuyển đổi số đã tác động, ảnh hưởng sâu sắc đến môi trường và phương thức kinh doanh toàn cầu. Thực trạng ngày càng nhiều doanh nghiệp áp dụng công nghệ số trong hoạt động kinh doanh cũng tạo thách thức không nhỏ cho sự phát triển của nghề nghiệp kiểm toán. Bài viết khái quát hoá những ứng dụng của công cụ công nghệ cao và ảnh hưởng của chúng tới quy trình kiểm toán truyền thống.
Nghiên cứu này phân tích các yếu tố tác động đến việc chấp nhận sử dụng phần mềm kế toán online của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP.Hồ Chí Minh. Nghiên cứu đề xuất 6 yếu tố: Tính dễ sử dụng; Tính linh hoạt; Sự rủi ro; Sự tin cậy; Chi phí phần mềm kế toán online; Giá trị thương hiệu doanh ngiệp phần mềm kế toán online, ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng phần mềm kế toán online của các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại TP. Hồ Chí Minh. Kết quả cho thấy, có 05 yếu tố có ý nghĩa thống kê ảnh hưởng đến việc chấp nhận sử dụng phần mềm kế toán online. Trên cơ sở kết quả nghiên cứu tác giả đưa ra các khuyến nghị phù hợp để doanh nghiệp khai thác, sử dụng và cung cấp phần mềm kế toán online hiệu quả hơn.
Hệ thống hóa các kinh nghiệm quốc tế về tăng trưởng xanh trong bối cảnh quan ngại việc phát triển kinh tế có những ảnh hưởng xấu tới môi trường. Từ kinh nghiệm thực tiễn tăng trưởng xanh tại một số nước, kết quả nghiên cứu cho rằng, tăng trưởng xanh phụ thuộc vào sử dụng nguồn năng lượng sạch, xây dựng nguồn tài chính xanh và cơ cấu của nền kinh tế, qua đó, tác giả đề xuất một số giải pháp để thúc đẩy tăng trưởng xanh tại Việt Nam.
Phát triển vùng và liên kết vùng để đưa đất nước bước vào giai đoạn phát triển mới là chủ trương lớn của Đảng ta đề ra tại Đại hội lần thứ XIII. Đối với Hà Tĩnh, phát triển vùng và liên kết vùng là vấn đề có ý nghĩa chiến lược. Xác định tầm quan trọng đó, Hà Tĩnh đã đề ra nhiều giải pháp để thực hiện vấn đề này, trong đó đặc biệt quan tâm đến phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao, đáp ứng yêu cầu phát triển vùng và liên kết vùng.