Bài báo này trình bày đặc điểm phát sinh sóng hài của các bộ biến đổi ứng dụng trong điện mặt trời. Xây dựng mô hình mô phỏng lưới điện trung áp của vùng núi phía bắc Việt Nam có kết nối điện mặt trời. Áp dụng kỹ thuật quét tần nhằm tìm ra các điểm cộng hưởng, phân tích sự lan truyền sóng hài trên lưới điện. Từ đó, giải pháp bộ lọc sóng hài thụ động được đề xuất và là giải pháp phù hợp nhằm đảm bảo tổng độ méo dạng sóng hài theo qui định.
Ngành Ngân hàng nói chung cũng như lĩnh vực thanh toán nói riêng đã và đang chứng kiến những tác động mạnh mẽ từ cuộc CMCN 4.0 cùng với sự ra đời của hàng loạt công nghệ mới ứng dụng trong lĩnh vực tài chính - ngân hàng (Fintech) đã và đang đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho hoạt động thanh toán tại hệ thống ngân hàng của nước ta. Bài viết điểm lại những cơ hội và thách thức chính của hệ thống ngân hàng Việt Nam trong phát triển thanh toán không dùng tiền mặt trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
Bài viết phân tích về thực trạng ứng dụng chuyển đổi số của doanh nghiệp trong lĩnh vực bán lẻ tại Việt Nam, những cơ hội và thách thức đem lại. Trên cơ sở đó, đề xuất các giải pháp nâng cao hiệu quả của hoạt động này đối với doanh nghiệp bán lẻ tại Việt Nam hiện nay.
Trong những năm gần đây, một số văn bản quy phạm pháp luật về hoạt động cấp tín dụng phân loại nợ, bảo mật an toàn thông tin... đã có nhiều thay đổi tác động đến hoạt động thông tin tín dụng. Bên cạnh đó, yêu cầu sử dụng sản phẩm dịch vụ của Ngân hàng Nhà nước (NHNN), các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài (sau đây gọi chung và viết tắt là TCTD) và khách hàng vay ngày càng cao, đòi hỏi phải tiếp tục mở rộng phạm vi thu thập thông tin để phát triển cơ sở dữ liệu thông tin tín dụng quốc gia, tạo nền tảng để tạo lập các sản phẩm, dịch vụ có chất lượng cao hơn. Do đó, việc hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về thông tin tin dụng là hết sức cần thiết nhằm đáp ứng mục tiêu quản lý, chỉ đạo điều hành của NHNN, đồng thời hỗ trợ các TCTD kinh doanh an toàn, hiệu quả cũng như đáp ứng tiến trình chuyển đổi số ngành Ngân hàng.
Bài viết nêu lên một số khuyến nghị để thúc đẩy phát triển nguồn nhân lực cố vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa của Việt Nam sau khi phân tích, tổng hợp dữ liệu qua thu thập cả từ phía doanh nghiệp và nhà có vấn.
Phân tích thực trạng, nguyên nhân của đợt bất ổn và đưa ra các giải pháp nhằm ổn định thị trường TPĐN trong giai đoạn 2020 - 2023. Thực trạng bất ổn được bắt đầu bằng giai đoạn bùng nổ phát hành trái phiếu của năm 2020 Sau đó, thị trưởng rơi vào giai đoạn bất ổn và thoái trào năm 2022, và cuối cùng là giai đoạn áp lực đáo hạn, mất khả năng thanh toán và gia hạn nợ của năm 2023.
Giai đoạn 2023-2025, nền kinh tế Việt Nam được dự báo tiếp tục đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức và tiềm ẩn nhiều rủi ro từ các hệ lụy tiêu cực do tác động của hậu đại dịch COVID-19, xung đột chính trị - thương mại của các nước trên thế giới và tình trạng suy thoái kinh tế toàn cầu. Trong bối cảnh đó, nguồn vốn đầu tư công cần tiếp tục đóng vai trò là nguồn “vốn mồi” kích thích nhiều nguồn vốn khác tham gia vào quá trình thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, góp phần tạo ra tác động lan tỏa cho phát triển bền vững.
Trong bối cảnh cả sản xuất công nghiệp và xuất khẩu đang sụt giảm, thị trường vốn tắc nghẽn thì đầu tư công đóng vai trò then chốt, giải ngân vốn đầu tư công là một giải pháp quan trọng để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và giảm gánh nặng vốn vào hệ thống ngân hàng và thị trường tiền tệ. Mặc dù, Chính phủ đã đưa ra nhiều giải pháp đẩy nhanh tiến độ thực hiện dự án đầu tư, song tốc độ giải ngân vốn đầu tư công vẫn chậm, chưa đạt được kết quả như mong muốn. Để đẩy nhanh giải ngân và tăng cường vốn đầu tư công cần giải pháp tổng thể cả về thể chế, chính sách và tổ chức triển khai giúp khơi thông các “điểm nghẽn” và tăng cường hiệu quả đầu tư công trong thời gian tới.
Bài viết khái quát chủ trương, chính sách của Chính phủ Việt Nam về phát triển thanh toán không dùng tiền mặt, kết quả triển khai công nghệ ngân hàng số trong lĩnh vực dịch vụ thanh toán điện tử tại các ngân hàng Việt Nam hiện nay, đưa ra một số đánh giá. Trên cơ sở đó, đưa ra một số giải pháp và khuyến nghị chính sách nhằm phát triển công nghệ ngân hàng số ở Việt Nam hiện nay.
Nghiên cứu nhằm mục tiêu ước lượng mối tương quan và chỉ số lan tỏa về giá giữa Bitcoin và thị trường chứng khoán Việt Nam trong giai đoạn COVID–19 và xung đột Nga-Ukraine. Để thực hiện điều này, chúng tôi sử dụng mô hình DECO–GARCH đa biến và phương pháp chỉ số kết nối phát triển bởi Diebold và Yilmaz (2014). Kết quả cung cấp bằng chứng xác định tương quan chung của các thị trường nghiên cứu là có ý nghĩa thống kê và thay đổi theo thời gian. Hơn nữa, chỉ số lan tỏa về giá giữa Bitcoin và thị trường tài chính Việt Nam có hiệu ứng cao đến 48%, nghĩa là tồn tại sự gắn kết giữa Bitcoin và thị trường chứng khoán Việt Nam. Kết quả này là kênh thông tin hữu ích cho các nhà đầu tư và hoạch định chính sách.