Nghiên cứu xác định sự tồn dư của PBDEs trong các sản phẩm nhựa gia dụng là một yêu cầu cần thiết để kiểm soát sự ảnh hưởng của chúng đến sức khỏe con người cũng như sự phát thải vào môi trường sau khi thải bỏ. Nghiên cứu này được thực hiện nhằm mục đích tối ưu hóa một số điều kiện xử lý mẫu nhựa để xác định PBDEs trong chất thải nhựa từ sản phẩm gia dụng.
In this study, we established the relationship between male infertility and single nucleotide polymorphisms (SNPs) of TDRD1 (rs541192490, rs77559927) among 310 Vietnamese men (160 infertile patients and 150 healthy controls). Genotypes of single nucleotide polymorphisms of the TDRD1 gene (SNPs) were identified using the PCR-RFLP method.
Pueraria mirifica is a popular medicinal plant and is rich in phytoestrogens, especially isoflavonoids. The chalcone isomerase (CHI) gene is well-known as a key factor in biosynthetic pathways such as flavonoid, isoflavonoid, and anthocyanin biosynthesis. Among four CHI subfamilies, group IV remained largely uncharacterized in P. mirifica. By isolation and gene cloning, the CHI4A gene was amplified and sequenced. A dataset that included CHI4A genes from isolation, transcriptome, and Glycine max CHI4A was constructed for analysis.
In the present study, out of 22 Streptomyces strains, Streptomyces parvulus VCCM 22513 produced the highest chitinase activity. Time courses of incubation revealed that the maximum chitinase (0.91 ± 0.04 U/mL) of this strain was observed after 96 hours in the yeast extract salts medium supplemented with 10.0 g/L colloidal chitin. Additional genomic analysis of VCCM 22513 was also conducted to discover the genomic information related to chitin degradation.
In the respiratory/cardiovascular category, the most important species (FL: 100%) were Gelsemium elegans (Gardner & Champ.) Benth. and Strychnos vanprukii Craib. The presented results will provide fundamental information for further phytochemical and biological investigation to ascertain the toxic compounds of poisonous plants that may be used for the treatment of appropriate diseases.
Suy giảm tài nguyên thiên nhiên, biến đổi khí hậu đang đặt ra những áp lực to lớn cho mục tiêu ngành công nghiệp môi trường, một ngành kinh tế đặc thủ đem lại giải pháp thương mại cho vấn đề ô nhiễm. Vương quốc Anh nổi bật là một trong những quốc gia châu Âu dẫn đầu trong hành trình theo đuổi. các mục tiêu về môi trường, tái chế và năng lượng sạch. Bài viết nhằm tham khảo và làm rõ hơn một số nét nổi bật trong kinh nghiệm phát triển và thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài vào ngành công nghiệp môi trường của Vương quốc Anh, từ đó, rút ra một số bài học cho Việt Nam.
Việc xuất khẩu trái cây của Việt Nam vào thị trường châu Âu luôn phải đối mặt với nhiều thách thức về chất lượng, an toàn thực phẩm và quy định kỹ thuật. Các sản phẩm khi xuất đi cần tuân thủ tiêu chuẩn chất lượng, an toàn thực phẩm, môi trường, và dư lượng thuốc trừ sâu. Các chứng nhận an toàn và thông tin truy xuất nguồn gốc sản phẩm cũng là lưu ý quan trọng cần ghi đầy đủ trên bao bì sản phẩm. Các doanh nghiệp Việt cần cải thiện năng lực sản xuất, nắm vững quy định trên từng thị trường xuất khẩu tiến tới hợp tác với đối tác để tạo ra sản phẩm xanh và bền vững, qua đó nâng cao “khả năng cạnh tranh trên thị trường trái cây tại châu Âu.
Nông sản là những mặt hàng Việt Nam có nhiều lợi thế trong sản xuất, đáp ứng yêu cầu của thị trường Liên minh kinh tế Á – Âu. Kể từ khi Hiệp định thương mại tự do Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu có hiệu lực từ năm 2016 đến nay, hoạt động xuất khẩu nông sản của Việt Nam đã có những chuyển biến nhất định. Bài viết đánh giá khái quát tình hình xuất khẩu nông sản của Việt Nam sang thị trường này trong điều kiện thực hiện Hiệp định thương mại dự to Việt Nam – Liên minh kinh tế Á – Âu, từ đó, đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu nông sản Việt Nam trong thời gian tới.
Nghiên cứu này thực hiện nhằm xác định và đo lường các nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng kế toán quản trị tại các đơn vị sự nghiệp y tế công lập khu vực Đông Nam Bộ thông qua việc thực hiện phân tích 158 mẫu khảo sát. Phương pháp nghiên cứu kết hợp định tính và định lượng. Kỹ thuật phân tích bao gồm thống kê mô tả, kiểm tra độ tin cậy thang đo, phân tích EFA, hồi quy tuyến tính. Kết quả nghiên cứu cho thấy, các nhân tố ảnh hưởng tích cực đến việc vận dụng kế toán quản trị, gồm: Nhận thức của Ban Lãnh đạo về kế toán quản trị; Quy mô tổ chức; Cơ cấu tổ chức; Ứng dụng công nghệ thông tin; Trình độ nhân viên kế toán; Chi phí tổ chức hệ thống kế toán quản trị. Kết quả nghiên cứu gợi ý một số chính sách cho các nhà quản lý liên quan đến việc nâng cao việc vận dụng kế toán quản trị trong các đơn vị sự nghiệp y tế công lập khu vực Đông Nam Bộ.