In recent years, the research and discovery of antioxidants of natural origin, such as those found plants, have increased dramatically. Ellagic acid is a bioactive compound found in many fruits and vegetables, which carries many biological activities, such as antioxidant, anti-inflammatory, anti-cancer and antibacterial activities. However, the low solubility of ellagic acid in water decreases its practical application. In this study, a complex of ellagic acid with hydroxypropyl-cyclodextrin was synthesized in the water-ethanol solvent.
Infectious bursal disease, also known as Gumboro disease, is a persistent infection that causes severe economic losses in poultry worldwide. The causative agent, infectious bursal disease virus (IBDV), is an immunosuppressive pathogen that frequently mutated and reassorted, generating various genotypes during its evolution. The bi-segmented IBDVs of serotype 1 were divided into four phenotypes (cIBDV, varIBDV, vvIBDV, and aIBDV) and classified into seven genogroups (G1–G7) based on segment A, and A1–A8 and B1–B5 on both segments A and B, respectively.
Bài viết phân tích về trách nhiệm của ISP đối với hành vi xâm phạm QTG trong môi trường số trên cơ sở so sánh với pháp luật nước ngoài, từ đó đề xuất một số kiến nghị góp phần hoàn thiện nội dung liên quan trong Nghị định 17.
Nội dung chính của bài viết gồm: Quyền tác giả rất dễ bị tổn thương; Khó khăn khi xử lý hành vi xâm phạm quyền tác giả; Một vài lưu ý để bảo vệ quyền tác giả trước hành vi xâm phạm.
Tế bào miễn dịch là hệ thống bảo vệ tự nhiên của cơ thể chống lại các tế bào ung thư và virus. Khi phân tử miễn dịch nhận ra tế bào ung thư, chúng sẽ tiến hành tấn công và giết chết chúng. Do đó, liệu pháp tế bào miễn dịch giúp các bệnh nhân ung thư tăng cường sức đề kháng của cơ thể và giải quyết những khó khăn trong quá trình điều trị.
Đảng sâm (ĐS) - Codonopsis javanica (Blume) Hook. f. & Thomson là dược liệu quý, có tác dụng điều hòa hệ miễn dịch, chữa ho, tiêu đờm, chống tăng đường huyết, bảo vệ niêm mạc dạ dày… Viên ngậm cứng (lozenges) chứa cao khô ĐS được nghiên cứu bào chế hướng tới mục tiêu cải thiện tính chất của viên ngậm cứng thông thường như dễ hút ẩm, kết tinh lại trong quá trình bảo quản và hạn chế năng lượng tiêu thụ trên người sử dụng. Các công thức viên ngậm cứng với tỷ lệ tá dược khác nhau và thông số quy trình điều chế viên ngậm placebo đã được nghiên cứu và đánh giá.
Nghiên cứu khảo sát độ tan của IBU, xây dựng giản đồ pha, khảo sát tỷ lệ các tá dược trong công thức và đánh giá các đặc tính của VNT như kích thước giọt, hàm lượng dược chất bằng phương pháp sắc ký lỏng hiệu năng cao, khả năng giải phóng hoạt chất ex vivo qua da tai lợn bằng thiết bị Hanson Research.
Nghiên cứu nhằm đánh giá kết quả xác nhận phương pháp định lượng glucose máu bằng máy Accu-chek Inform II tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Phương pháp và vật liệu nghiên cứu: Vật liệu nội kiểm do nhà sản xuất cung cấp để tiến hành thực nghiệm đánh giá độ chụm, độ đúng xét nghiệm glucose máu trên máy Accu-chek Inform II theo hướng dẫn EP15A3 của CLSI (Clinical and Laboratory Standards Institute - Viện Tiêu chuẩn về xét nghiệm lâm sàng).