CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá khả năng nứt ở độ tuổi ban đầu của bê tông thường và bê tông cường độ cao bằng phương pháp vòng kiềm chế / Nguyễn Ngọc Thành // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 37 - 42 .- 620
Nghiên cứu này tập trung vào việc đánh giá khả năng nứt ở độ tuổi ban đầu của bê tông thường (NC) và bê tông cường độ cao (HC) bằng phương pháp vòng kiềm chế, nhằm cung cấp cho việc dự đoán khả năng ứng xử của từng loại bê tông để từ đó đưa ra những biện pháp thi công phù hợp cho công trình xây dựng. Hai loại bê tông được khảo sát bao gồm NC với mác thiết kế M350 và HC với mác thiết kế M600. Kết quả thực nghiệm đã chỉ ra rằng khi so với NC, HC có tốc độ co ngót nhanh hơn trong 24 giờ đầu, và tăng rất chậm trong những ngày sau đó. Vết nứt xuất hiện trong HC thường xảy ra rất sớm khi so sánh với NC. Khả năng nứt của bê tông có thể được đánh giá dựa trên thời điểm nứt hoặc tốc độ phát triển ứng suất kéo theo thời gian của bê tông, không phụ thuộc vào loại bê tông. Kết luận rằng, việc dự đoán khả năng nứt trong mỗi loại bê tông thông qua thí nghiệm vòng kiềm chế mang tính khả thi để từ đó có thể đưa ra nhiều biện pháp thi công phù hợp khi áp dụng từng loại bê tông trong xây dựng.
2 Nghiên cứu ứng xử đàn hồi của dầm bê tông cốt thép chịu xoắn / Nguyễn Vĩnh Sáng, Nguyễn Anh Dũng, Nguyễn Ngọc Thắng // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 43 - 49 .- 620
Các nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng, ứng xử dầm bê tông cốt thép (BTCT) khi chịu xoắn qua hai giai đoạn đàn hồi và đàn dẻo phi tuyến. Có nhiều phương pháp lý thuyết khác nhau để xem xét ứng xử ở giai đoạn đàn hồi như ký thuyết đàn hồi, lý thuyết uốn vênh, lý thuyết ống thành mỏng hay các mô hình tính toán xem xét đến ứng suất chịu kéo trong bê tông như mô hình trường nén hiệu chỉnh, mô hình màng hóa mềm cho xoắn (SMMT) có kiểm chứng với thực nghiệm. Mô hình màng hóa mềm (SMMT) cho xoắn được phát triển dựa trên mô hình giàn mềm cho cắt (SMM) để xem xét ứng xử chịu xoắn của dầm BTCT khi xem xét đến hệ số ảnh hưởng Poission và hiện tượng uốn ngoài mặt phẳng của thanh chống bê tông. Kết quả tính toán được so sánh đối chứng với 53 mẫu trong các nghiên cứu thử nghiệm đã cho thấy độ chính xác tốt của mô hình SMMT cũng như độ an toàn của lý thuyết đàn hồi khi xem xét ứng xử đàn hồi dầm BTCT chịu xoắn.
3 Ứng dụng VBA trong Excel lập chương trình tính toán tự động tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 / Thạch Sôm Sô Hoách // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 50 - 56 .- 620
Trình bày cách tính toán và ứng dụng VBA trong Excel để lập chương trình tự động tính toán tải trọng gió theo TCVN 2737:2023 cho công trình dạng khối lăng trụ có mái bằng hoặc có tường chắn mái.
4 Nghiên cứu mô phỏng xác định ứng xử chịu uốn của sàn bê tông cốt hỗn hợp thép và lưới sợi các bon / Nguyễn Quang Sĩ, Hà Văn Anh Khoa // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 5 .- Tr. 63 - 68 .- 620
Bài báo trình bày nghiên cứu mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn nhằm xác định ứng xử chịu uốn của sàn bê tông sử dụng cốt hỗn hợp thép và lưới sợi các bon. Kết quả mô phỏng số được so sánh với kết quả thực nghiệm. Kết quả mô phỏng thu được cho thấy sự tương đồng với kết quả thí nghiệm trên phương diện đường cong lực - biến dạng, cũng như có sự tương đồng về dạng phá hoại của sàn. Bên cạnh đó, một số tham số ảnh hưởng đến ứng xử chịu uốn của sàn bê tông sử dụng cốt hỗn hợp thép và lưới sợi như hàm lượng lưới sợi, cường độ bê tông cũng được khảo sát.
5 Ứng dụng phần mềm Maple giải một số bài toán tĩnh học / Phạm Thị Hà Giang // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2023 .- Số 5 .- Tr. 69 - 75 .- 620
Việc sử dụng các phần mềm toán học trong học tập, công việc hoặc nghiên cứu khoa học hiện nay là thiết yếu. Vì vậy, các trường Đại học thuộc khối kỹ thuật của Việt Nam đã bắt đầu giới thiệu và hướng dẫn sinh viên sử dụng các phần mềm toán học trong quá trình giảng dạy các môn học chuyên ngành và cơ sở ngành. Đối với môn Cơ học cơ sở thì các tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm toán học vào việc giải các bài toán Cơ học còn hạn chế. Maple là một công cụ tính toán mạnh, hơn nữa Maple còn có giao diện thân thiện với người dùng. Nghiên cứu này đưa ra hướng dẫn cụ thể để người đọc có thể tiếp cận một cách dễ dàng phần mềm Maple và ứng dụng giải các bài toán tĩnh học.
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tích hợp mô hình thông tin thành phố (CIM) và trí tuệ nhân tạo (AI) trong quản lý quy hoạch đô thị / Nguyễn Hoài Vũ, Nguyễn Anh Thư, Đỗ Tiến Sỹ // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2023 .- Số 6 .- Tr. 69 - 75 .- 620
Việc sử dụng các phần mềm toán học trong học tập, công việc hoặc nghiên cứu khoa học hiện nay là thiết yếu. Vì vậy, các trường Đại học thuộc khối kỹ thuật của Việt Nam đã bắt đầu giới thiệu và hướng dẫn sinh viên sử dụng các phần mềm toán học trong quá trình giảng dạy các môn học chuyên ngành và cơ sở ngành. Đối với môn Cơ học cơ sở thì các tài liệu hướng dẫn sử dụng các phần mềm toán học vào việc giải các bài toán Cơ học còn hạn chế. Maple là một công cụ tính toán mạnh, hơn nữa Maple còn có giao diện thân thiện với người dùng. Nghiên cứu này đưa ra hướng dẫn cụ thể để người đọc có thể tiếp cận một cách dễ dàng phần mềm Maple và ứng dụng giải các bài toán tĩnh học.
7 Tối ưu hóa hiệu suất năng lượng công trình văn phòng sử dụng kính hiệu suất cao : solar Control và Low-E / Võ Thị Tuyết Giang, Lê Anh Tuấn, Phạm Tấn Phát // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 151 - 157 .- 624
Bài báo này trình bày kết quả mô phỏng năng lượng của một công trình văn phòng công nghiệp sử dụng hai loại kính hiệu suất cao: kính Solar Control Dark Grey T25 và kính Low-E Neutral T40. Nghiên cứu tập trung vào những tác động của lớp vỏ công trình đến khả năng tiết kiệm năng lượng của toà nhà, thể hiện bằng cường độ sử dụng năng lượng. Phần mềm DesignBuilder được sử dụng để mô phỏng sáu phương án với các biến số: hướng công trình, tỷ lệ cửa kính trên tường (WWR), và nhiệt độ điều hòa (air conditioning setpoint temperature). Kết quả cho thấy phương án sử dụng kính Solar Control với hướng Bắc, giá trị WWR bằng 45 % và nhiệt độ điều hòa bằng 26,5 °C sẽ có mức tiêu thụ năng lượng thấp nhất, tiết kiệm hơn 5,2 % so với mô hình gốc. Các phương án sử dụng kính Low-E cũng thể hiện hiệu quả cao, đồng thời đạt điểm tối đa theo hệ thống công trình xanh LOTUS. Nghiên cứu này chứng minh tiềm năng to lớn của kính hiệu suất cao trong giảm thiểu năng lượng vận hành và cải thiện độ bền vững của công trình.
8 Khảo sát cảm nhận chất lượng dịch vụ của người bệnh tại khoa khám bệnh, Bệnh viện Thống Nhất / Phạm Thị Mỹ Dung, Nguyễn Bảo Lục, Võ Thành Toàn // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 300 - 305 .- 610
Khảo sát cảm nhận của người bệnh về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Thống Nhất. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang mô tả được thực hiện trên 265 người bệnh từ tháng 2 đến tháng 3 năm 2025. Dữ liệu được thu thập bằng bảng câu hỏi cấu trúc theo mô hình SERVPERF, gồm 22 mục, đánh giá trên 5 khía cạnh: hữu hình, tin tưởng, đáp ứng, đảm bảo và cảm thông. Kết quả: Đối tượng nghiên cứu chủ yếu là nữ (58,1%); độ tuổi trung bình 48,8 ± 17,7 tuổi; trình độ học vấn trung học phổ thông trở lên chiếm 86,4%; 72,8% đến khám từ lần thứ 3 trở lên. Điểm trung bình các khía cạnh chất lượng dịch vụ: hữu hình (4,53 điểm), tin tưởng (4,49 điểm), đáp ứng (4,52 điểm), đảm bảo (4,61 điểm), cảm thông (4,52 điểm); điểm trung bình chung đạt 4,53/5 điểm. Kết luận: Người bệnh đánh giá chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại Khoa Khám bệnh, Bệnh viện Thống Nhất ở mức cao, đặc biệt là năng lực chuyên môn và sự tận tâm của nhân viên y tế, kết quả góp phần cung cấp dữ liệu thực tiễn để bệnh viện tiếp tục duy trì và cải tiến chất lượng phục vụ người bệnh.
9 Ứng dụng phương pháp phần tử hữu hạn và học máy phân tích bài toán gia cố mái dốc bằng một hàng cọc đứng / Nguyễn Trung Kiên, Trần Nhật Linh, Nguyễn Minh Quân // Vật liệu Xây dựng (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 232 - 239 .- 624
Bài báo đề xuất một phương pháp mới trong việc tính toán ổn định mái dốc được gia cố bằng một hàng cọc đứng, sử dụng phương pháp phần tử hữu hạn (FEM) kết hợp với mô hình học máy. Trong đó, mô hình FEM của bài toán được xây dựng với phần mềm Plaxis và hệ số an toàn (FS) được tính toán bằng phương pháp giảm dần sức chống cắt (shear strength reduction method). Hệ số FS được tính toán cho các trường hợp khác nhau của vị trí hàng cọc, khoảng cách giữa các cọc đứng, thông số chống cắt của đất nền, và góc mái dốc. Kết quả của mô hình FEM được sử dụng để làm dữ liệu đầu vào huấn luyện mô hình mạng thần kinh nhân tạo (artificial neural network – ANN). Mô hình ANN với các công thức được viết dưới dạng tường minh sẽ cho kết quả hệ số FS nhanh chóng, giảm thiểu thời gian tính toán, và thuận tiện cho việc tìm kiếm phương án thiết kế mái dốc tối ưu. Đồng thời, mô hình học máy cũng phân tích đánh giá tầm quan trọng của các thông số đầu vào (vị trí hàng cọc, khoảng cách giữa các cọc, lực dính và góc nội ma sát của đất nền, góc mái dốc) đến kết quả hệ số FS của bài toán ổn định mái dốc gia cố một hàng cọc đứng. Kết quả cho thấy sức chống cắt của đất và góc dốc ảnh hưởng đến FS nhiều hơn so với vị trí và khoảng cách cọc.
10 Phát triển và đánh giá tính giá trị, độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát bạo hành điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện tại Việt Nam / Phan Minh Toàn, Đỗ Thị Hà // Y học cộng đồng (Điện tử) .- 2025 .- Số 12 .- Tr. 282 - 286 .- 610
Phát triển và đánh giá tính giá trị, độ tin cậy của bộ câu hỏi khảo sát bạo hành điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện tại Việt Nam. Phương pháp: Nghiên cứu phát triển bộ câu hỏi được thực hiện qua 3 giai đoạn: xây dựng bảng câu hỏi; đánh giá tính giá trị nội dung bởi chuyên gia; và nghiên cứu thử nghiệm đánh giá độ tin cậy của bộ câu hỏi. Kết quả: Bộ câu hỏi mới phát triển có CVI, I-CVI đều đạt 1, S-CVI/Ave = 1. Hệ số KR-20 đạt 0,91. Test-retest reliability được thực hiện sau 2 tuần, KR-20 đạt 0,90. Tương quan Spearman được thực hiện nhằm kiểm định tính ổn định và đồng nhất của bộ câu hỏi đạt 0,99 (p < 0,01). Bộ câu hỏi đạt KR-20 = 0,91 khi khảo sát trên 600 điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện sau khi thực hiện testretest reliability sau 2 tuần. Kết luận: Bộ câu hỏi có tính giá trị và độ tin cậy cao, phù hợp để khảo sát tình trạng bạo hành điều dưỡng tham gia cấp cứu ngoại viện tại Việt Nam và là công cụ hữu ích trong nhận diện và phòng ngừa bạo hành.