CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đa dạng hóa và khả năng sinh lời của các Ngân hàng Thương mại Việt Nam / Trần Thị Lan Anh, Đô Thị Ngọc Lan // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 77 - 86 .- 332.04
Bài viết đánh giá tác động của đa dạng hóa hoạt động kinh doanh tới khả năng sinh lời của các ngân hàng thương mại Việt Nam giai đoạn 2010 - 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy, đa dạng hóa hoạt động kinh doanh có tác động tích cực đến khả năng sinh lời của ngân hàng, Tuy nhiên, tỷ lệ nợ xấu, tỷ lệ đòn bẩy và nợ xấu bản cho Công ty Quản lý tài sản của các tổ chức tín dụng Việt Nam có tác động tiêu cực. Mức độ thanh khoản, quy mô tổng tài sản và tốc độ tăng trưởng kinh tế có tác động tích cực. Đề xuất giải pháp nâng cao khả năng sinh lời gồm: tăng cường đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, quản lý nợ xấu và đòn bẩy và chiến lược quản lý tỷ lệ đòn bẩy và chiến lược quản lý tỷ lệ đòn bẩy.
2 Yếu tố ảnh hưởng đến chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa của khách hàng cá nhân : nghiên cứu thực nghiệm khu vực đồng bằng sông Hồng / Phạm Văn Kiệm, Phan Thị Cảm Giang, Phạm Thị Kim Anh // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- .- 658
Bài viết này nghiên cứu nhân tố và mức độ ảnh hưởng của chúng đến sự lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ vận chuyển hàng hóa của khách hàng cá nhân tại khu vực đồng bằng sông Hồng. Nghiên cứu được thực hiện bằng phương pháp định lượng thông qua việc phát bảng câu hỏi đến 265 khách hàng cá nhân. Kết quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng theo mức độ giảm dần là: giá cả, tin cậy, đảm bảo, đáp ứng, hữu hình, xu hướng lựa chọn. Một số kiến nghị được đưa ra nhằm giúp các doanh nghiệp thu hút khách hàng, nâng cao doanh thu và ưu thế cạnh tranh của mình trên thị trường.
3 Mối quan hệ động của chu kỳ luân chuyển tiền mặt và giá trị công ty bằng chứng thực nghiệm từ các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Phan Trần Minh Hưng, Mai Thị Thùy Trang, Nguyễn Ngọc Hưng, Phan Nguyễn Bảo Quỳnh // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 99 - 107 .- 332
Nghiên cứu này chính giá mối quan hệ giữa chu kỳ luân chuyển tiền mặt và giá trị công ty của các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng mô hình động với phương pháp ước lượng mô men tổng quát dạng hệ thống ( System Generalized Method of Momen - SGMM ) và dữ liệu là các công ty niên yết trên cả hai Sở Giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh và Hà Nội từ năm 2006 đến năm 2020. Kết quả nghiên cứu cho thấy tác động ngược chiều của chu kỳ luân chuyển tiền mặt đến giá trị công ty niên yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Điều này ngụ ý rằng, các nhà đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam không định chủ đối với các công ty niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam có chu kì luân chuyển tiền mặt gia tăng.
4 Ảnh hưởng của sở hữu tổ chức tới công bố thông tin trách nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Hoa Hồng, Nguyễn Hà Lạnh // .- 2023 .- Số 544 - Tháng 9 .- Tr. 108 - 119 .- 658
Bài viết nghiên cứu ảnh hưởng của sở hữu tổ chức tới công bố thông tin tại nhiệm xã hội tại các doanh nghiệp niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam giai đoạn 2015 - 2019. Kết quả từ mô hình hồi quy đa biến cho thấy, cấu trúc sở hữu tổ chức có tác động tích cực lên sự công bố thông tin trách nhiệm xã hội của doanh nghiệp. Khi tỷ lệ sở hữu cổ phần của các tổ chức càng lớn, mức độ công bố trách nhiệm xã hội càng cao.
5 Nghiên cứu ứng dụng mô đun phân tích khí động CFD trong tính toán ổn định khí động học của kết cấu nhịp cầu sử dụng hệ dây cáp treo / Hoàng Hà, Đào Ngọc Vinh // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 8-11 .- 690
Giới thiệu một số nghiên cứu ứng dụng mô đun phân tích khí động CFD trong tính toán ổn định khí động học của một số dạng cầu có kết cấu nhịp cầu sử dụng thành phần dây cáp treo ở Việt Nam.
6 Nghiên cứu ứng dụng công nghệ chế tạo dầm bê tông dự ứng lực căng trước bằng bộ căng di động cho kết cấu nhịp cầu / Nguyễn Văn Hậu, Trần Việt Hưng, Lê Văn Vũ // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 12-17 .- 690
Giới thiệu công nghệ dầm bê tông dự ứng lực trước bộ căng di động cho kết cấu nhịp cầu. Công nghệ căng trước dùng hệ thống di động có nhiều ưu điểm như kết cấu chế tạo sẵn có thể bằng thép hình, kết cấu gọn nhẹ có thể vận chuyển lắp đặt tại công trường nhanh, thi công đúc dầm nhanh, giá thành rẻ hơn công nghệ truyền thống. Nhưng sau khi đúc xong mỗi dầm lại phải dùng thiết bị cẩu để cẩu hệ thống ra vào để đúc dầm tiếp theo cũng mất thời gian.
7 Nguyên lý quy hoạch Tod : hướng đến triển khai cho thành phố Hồ Chí Minh / Văn Hồng Tấn // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 34-40 .- 711
Tìm hiểu các nguyên tắc thiết kế, mô hình sử dụng đất, kết nối giao thông, các tính năng thân thiện với người đi bộ và ý nghĩa kinh tế và xã hội của giao thông công cộng.
8 Nâng cao hiệu quả công tác nghiệm thu công trình trong lĩnh vực giao thông dưới góc nhìn pháp lý / Nguyễn Xuân Bang, Trần Trung Kiên, Nguyễn Anh Tuấn // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 41-45 .- 690
Phân tích đánh giá hiệu quả công tác nghiệm thu công trình trong lĩnh vực giao thông dựa trên quy định pháp luật và thực tế triển khai các công trình này.
9 Nghiên cứu thực nghiệm ảnh hưởng của cấp độ bền đến biến dạng co ngót trong bê tông ở độ tuổi sớm / Phạm Thanh Tùng, Nguyễn Khánh Hùng, Nguyễn Trần Tiến, Nguyễn Tuấn Trung // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 52-55 .- 690
Cung cấp bộ số liệu về biến dạng co ngót bê tông ở tuổi sớm, làm cơ sở để tìm giải pháp cho phép hạn chế tình trạng nứt trên kết cấu bê tông và bê tông cốt thép.
10 Xây dựng mô hình máy học để dự báo lực bám dính giữa bê tông cốt thép và vật liệu FRP gia cường / Lê Minh Thanh, Trương Đình Nhật, Lê Thị Thùy Linh, Trần Nguyễn Thanh Tâm // .- 2023 .- Tháng 10 .- Tr. 60-65 .- 690
Nghiên cứu việc xây dựng và so sánh các mô hình học máy khác nhau để dự báo lực bám dính giữa vật liệu bê tông cốt thép và vật liệu FRP gia cường.