CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Mức độ chính xác của các mô hình định giá cổ phần : bằng chứng từ các báo cáo phân tích trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Anh Vũ // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 31-36 .- 657
Kết quả đo lường mức độ chính xác của các mô hình định giá cho thấy: 1. Kết quả định giá cổ phiếu tại các báo cáo phân tích được phát hành tại thị trường chứng khoán VN có mức độ chính xác thấp hơn so với các nước phát triển; 2. Mô hình định giá chiết khấu dòng tiền (DCF) có mức độ chính xác cao hơn so với mô hình định giá so sánh theo hệ số P/E; 3. Không đủ cơ sở để khẳng định việc sử dụng kết hợp giữa mô hình DCF và mô hình P/E không góp phần cải thiện kết quả định giá. Kêt quả nghiên cứu cung cấp thêm cơ sở cho việc lựa chọn và sử dụng các mô hình định giá tại TTCK Việt Nam, cũng như bổ sung thêm bằng chứng thực nghiệm tại các thị trường cận biên.
2 Chính sách thuế với giáo dục đại học ở Việt Nam / Vương Thị Thu Hiền // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 5 - 9 .- 658
Bài viết đề xuất một số khuyến nghị hoàn thiện chính sách thuế nhằm phát triển giáo dục đại học ở Việt Nam trong thời gian tới. Việc hoàn thiện chính sách thuế nhằm phát huy vai trò trọng tâm phát triển giáo dục đại học, cùng với thực thi các chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng xã hội học tập, sẽ là nền tảng quan trọng quyết định sự thành công của chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam giai đoạn 2021 - 2030.
3 Quản lý huy động vốn của các công ty chứng khoán tại Việt Nam / Đoàn Thục Quyên // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 37-41 .- 332.12
Bài viết trình bày vai trò quan trọng của quản huy động vốn của các công ty chứng khoán. Thực trạng quản ý huy động vốn của các công ty chứng khoán. Các quy định pháp lý liên quan đến huy động vốn của các công ty chứng khoán. Một số khuyến nghị nhằm tăng cường hiệu quả công tác quản lý huy động vốn của các công ty chứng khoán tại Việt Nam.
4 Phát triển nguồn nhân lực ngân hàng trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0 và công nghệ số / Ngô Thị Thu Hương // .- 2023 .- K2 - Số 250 - Tháng 10 .- Tr. 10 - 15 .- 658
Bài viết phân tích tác động của cách mạng công nghiệp 4.0, công nghệ số đến ngành ngân hàng. Từ đó, làm căn cứ đề xuất giải pháp phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao cho ngành này trong bối cảnh cách mạng công nghiệp 4.0.
5 Tác động của tiền lương tới cảm nhận của người lao động về trả lương công bằng trong các doanh nghiệp nhà nước tai Việt Nam / Ngô Thị Ngọc Anh // .- 2023 .- K2 - Số 248 - Tháng 09 .- Tr. 42-46 .- 657
Nghiên cứu tập trung vào việc kiểm tra mối quan hệ giữa tiền lương và nhận thức của người lao động về trả lương công bằng. Nghiên cứu sử dụng phương pháp định lượng thông qua thu thập dữ liệu từ điều tra bằng bảng hỏi để tìm hiểu vấn đề nghiên cứu trong các doanh nghiệp nhà nước của Việt Nam. Kết quả nghiên cứu là tài liệu khoa học hữu ích để đề xuất những thay đổi trong chế độ đãi ngộ tại các doanh nghiệp nhà nước, để thiết lập chế độ đãi ngộ công bằng, tạo động lực cho người lao động.
6 Tác động của xung đột giữa Nga – Ukraine với việc khơi thông vốn cho doanh nghiệp khởi nghiệp Việt Nam / Vương Quốc Thắng // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 158-162 .- 330
Xung đột Nga - Ukraine tác động sâu sắc đến kinh tế, tài chính thế giới. Trong đó, Việt Nam có thể hứng chịu ít nhiều tác động, đặc biệt là hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Việt Nam nói chung và doanh nghiệp khởi nghiệp nói riêng. Trên cơ sở nhận diện xung đột Nga - Ukraine và tác động đối với thị trường Việt Nam cùng những rào cản đối với doanh nghiệp khởi nghiệp, bài viết đề xuất giải pháp nhằm khơi thông dòng vốn hiệu quả cho đối tượng doanh nghiệp này.
7 Tăng cường quản trị nhân lực ngành logistics để đáp ứng yêu cầu hội nhập, chuyển đổi số / Lã Thị Quỳnh Mai, Bùi Quỳnh Trang // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 163-166 .- 658.3
Quản trị nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng để nâng cao năng lực cạnh tranh của ngành logistics Việt Nam, đặc biệt trong bối cảnh hội nhập quốc tế và chuyển đổi số đang diễn ra mạnh mẽ. Để đáp ứng được những thách thức và cơ hội mới, ngành logistics Việt Nam cần tăng cường quản trị nhân lực theo hướng hiện đại, chuyên nghiệp và linh hoạt. Bài viết phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường quản trị nhân lực ngành logistics của Việt Nam đáp ứng yêu cầu hội nhập quốc tế và chuyển đổi số.
8 Tiếp cận các nguồn vốn tín dụng chính phục vụ sinh kế của đồng bào dân tộc thiểu số / Nguyễn Thanh Huyền // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 166-169 .- 332
Vốn tín dụng là một phần của vốn tài chính, có vai trò rất quan trọng trong việc phát triển sinh kế, hướng tới mục tiêu xoá đói giảm nghèo và nâng cao chất lượng cuộc sống, đặc biệt là đối với đồng bào dân tộc thiểu số. Bài viết phân tích một số nguồn vốn tín dụng chính thức (cung cấp bởi các ngân hàng và các tổ chức tín dụng được Nhà nước cấp phép hoạt động) là nguồn vốn phổ biến mà người dân tộc thiểu số có thể tiếp cận, có tác động tích cực tới việc nâng cao năng suất, chất lượng sản phẩm, chuyển đổi việc làm, từ đó đảm bảo sinh kế ổn định và nâng cao đời sống. Trên cơ sở phân tích những ưu điểm và hạn chế của dòng vốn này, bài viết đưa ra một số khuyến nghị và đề xuất.
9 Đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên / Hoàng Mỹ Bình, Đào Thúy Hàng // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 170-172 .- 330
Thái Nguyên là một trong những địa phương có nhiều tiềm năng và thế mạnh về kinh tế - xã hội ở khu vực phía Bắc. Trong những năm qua, Tỉnh đã đạt được nhiều thành tựu đáng kể trong việc phát triển các ngành công nghiệp trọng điểm, nông nghiệp hiện đại, dịch vụ thương mại và du lịch... Tuy nhiên, tỉnh Thái Nguyên cũng đang đối mặt với nhiều thách thức và khó khăn trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế và thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững. Bài viết phân tích thực trạng và đề xuất một số giải pháp nhằm đẩy mạnh phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên trong thời gian tới.
10 Giải pháp nâng cao giá trị sản phẩm chè ở tỉnh Thái Nguyên / Nguyễn Thị Na // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 173-175 .- 330
Cây chè là loại cây kinh tế chủ lực, đem lại giá trị kinh tế lớn cho tỉnh Thái Nguyên. Các sản phẩm chè Thái Nguyên đã được khẳng định trên thị trường trong nước, có triển vọng mở rộng ra thị trường thế giới. Sản xuất chè đã góp phần tích cực vào xóa đói, giảm nghèo, làm giàu, xây dựng nông thôn mới, phát triển nền sản xuất nông nghiệp hàng hóa bền vững ở địa phương và là phần thu nhập chủ yếu, quan trọng của các hộ làm chè trên địa bàn Tỉnh. Để nâng cao giá trị gia tăng, phát triển bền vững cây chè trong thời gian tới, tỉnh Thái Nguyên đang tích cực triển khai các giải pháp nâng cao giá trị, thương hiệu để nghề trồng, chế biến chè phát triển nhanh, bền vững.