CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khảo sát chuyênr dịch danh ngữ tiếng Nhật sang tiếng Việt (trong một số văn bản thuộc phong cách nghệ thuật và khoa học) / Trình Thị Phương Thảo // .- 2023 .- Số 342 - Tháng 7 .- Tr. 96-104 .- 495.6
Tiến hành khảo sát 1.000 danh ngữ tiếng Nhật có cấu trúc điển hình và bản dịch của chúng trong những tác phẩm thuộc hai phong cách ngôn ngữ chính là: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật và phong cách ngôn ngữ khoa học để có thể quan sát được nhiều mô hình chuyển dịch cũng như trường hợp đặc biệt mang tính đặc thù trong danh ngữ của hai ngôn ngữ Nhật – Việt. Từ đó xây dựng nên một hệ thống mô hình dịch danh ngữ Việt Nhật hỗ trợ cho người học, người dịch tiếng Nhật khắc phục những khó khăn nêu trên.
2 Nguyên phó thủ tướng Nguyễn Khánh với những vấn đề ngôn ngữ ở Việt Nam / Nguyễn Văn Khang // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 3-9 .- 400
Giới thiệu ý kiến của nguyên Bĩ thư Trung ương Đảng, nguyên Phó thủ tướng chính phủ Nguyễn Khánh về những vấn đề ngôn ngữ ở Việt Nam. Dù là đương chức hay đã nghỉ làm việc, ông luôn noi gương Chủ tịch Hồ Chí Minh, tiếp bước nguyên Thủ tướng Phạm Văn Đồng và các nhà lãnh đạo tiền bối, dành sự quan tâm sâu sắc đến tiếng Việt, ngôn ngữ các dân tộc thiểu số và ngoại ngữ. Bài viết này như một nén tâm nhang thành kính của người viết nói riêng, của giới ngôn ngữ học nói chung để tưởng nhớ đến ông và tri ân những đóng góp của ông cho nền ngữ học nước nhà
3 Hành động hỏi để cầu khiến và những hành động đáp qua lời thoại nhân vật (trên tư liệu tiểu thuyết Hồ Anh Thái) / Nguyễn Hải Long // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 10-18 .- 400
Tìm hiểu, nghiên cứu về hình thức, mục đích, ý nghĩa hàm ý của hành động hỏi để cầu khiến và những hành động đáp tương ứng. Hi vọng kết quả nghiên cứu này góp phần vào lĩnh vực nghiên cứu về mặt lí thuyết của hành động ngôn từ.
4 Phân định các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái trong giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài / Phạm Thùy Chi // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 28-35 .- 400
Trình bày về việc phân định các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái tiếng Việt vào các giáo trình dạy tiếng Việt cho người nước ngoài. Việc phân định các phương tiện biểu thị ý nghĩa tình thái được định hướng từ dễ đến khó, từ đơn giản đến phức tạp, từ mức độ thông dụng cao đến mức độ thông dụng thấp và mức độ lịch sự, tính nghi thức của từng phương tiện tình thái.
5 Nâng cáo chất lượng học phần “tiếng Việt thực hành”: Đề xuất một số dạng bài tập / Nguyễn Thu Hà, Trần Anh Tuấn // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 36-43 .- 400
Tiếng Việt thực hành là học phần bắt buộc đối với sinh viên khoa Ngoại ngữ. Từ thực tế giảng dạy bài viết phân tích và đưa ra một số dạng bài tập thực hành cùng cách thức triển khai bài tập với mục đích kích thích tính tự giác học của sinh viên để nâng cao chất lượng giờ dạy và học.
6 Việc sử dụng và chức năng của giao tiếp phi ngôn từ trong hỗ trợ làm việc nhóm của sinh viên Việt Nam / Phan Thị Ngọc Lệ // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 58-66 .- 400
Giao tiếp phi ngôn từ là một phần thiết yếu của các tình huống giao tiếp. Xuất phát từ thực tiễn đó, bài viết này tập trung vào nghiên cứu việc sử dụng và chức năng của giao tiếp phi ngôn từ trong hỗ trợ làm việc nhóm, vốn là hình thức học tập rất phổ biến đối với sinh viên đại học trên toàn thế giới nói chung và tại Việt Nam nói riêng trong những năm gần đây.
7 Mô hình định danh thuật ngữ tiếng Anh ngành Ô tô chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí – động lực / Phạm Anh Tiến // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 67-75 .- 420
Phân tích về mô hình định danh thuật ngữ tiếng Anh ngành Ô tô chỉ tổng thành và chi tiết hệ thống cơ khí – động lực. Bài báo đưa ra 17 mô hình định danh điển hình dựa trên các phạm trù, đặc trưng khu biệt của thuật ngữ thuộc phạm trù này.
8 Đối chiếu đặc điểm ngữ dụng của một số dãy danh từ đồng nghĩa giữa tiếng Anh và tiếng Việt / Trần Thị Lệ Dung // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 76-82 .- 420
Tập hợp một số dãy đồng nghĩa có từ trung tâm mang ý nghĩa tương đương nhau trong hai ngôn ngữ Anh và Việt thuộc những từ loại khác nhau từ các cuốn từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay dùng từ, các từ điển giải thích và từ điển đối chiếu song ngữ Anh – Việt. Trên cơ sở đó tiến hành miêu tả đặc điểm ngôn ngữ của một số dãy đồng nghĩa danh từ đã được thu thập mang tính đại diện.
9 Sự biến đổi của từ mượn tiếng Anh trong tiếng Hán hiện đại / Vũ Thị Hương Trà // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 83-89 .- 495.1
Bài viết tiến hành phân tích, lí giải những biến đổi về ngữ âm, ngữ nghĩa và ngữ pháp của nhóm từ mượn tiếng Anh khi du nhập và tiếng Hán. Ngữ âm là một trong ba yếu tố quan trọng mà tiếng Hán vay mượn tiếng Anh. Trong quá trình vay mượn các từ mượn tiếng Anh sẽ tuân theo quy tắc của hệ thống ngữ âm tiếng Hán.
10 Phân tích lỗi sử dụng từ 给 trong tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam / Lưu Hớn Vũ // .- 2023 .- Số 343 - Tháng 8 .- Tr. 90-99 .- 495.1
Trên cơ sở Khu ngữ liệu ngôn ngữ trung gian tiếng Trung Quốc của sinh viên Việt Nam. Bài viết tìm hiểu tình hình sử dụng từ 给 của sinh viên Việt Nam và phân tích lỗi xuất hiện trong quá trình sử dụng.