CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Cấu trúc việc làm và suất sinh lợi từ vốn con người tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam / Võ Thành Tâm, Huỳnh Ngọc Chương, Huỳnh Ái Hậu // .- 2023 .- Số 07 .- Tr. 85-100 .- 330
Nghiên cứu này sử dụng bộ dữ liệu điều tra lao động Việt Nam (LFS) năm 2020 với 49.207 quan sát sau khi chọn lọc để ước lượng và đánh giá suất sinh lợi của vốn con người tại vùng kinh tế trọng điểm phía Nam thông qua mô hình Heckman. Kết quả nghiên cứu cho thấy suất sinh lợi gắn liền với vốn con người của người lao động, việc thúc đẩy gia tăng vốn con người ở tất cả các khía cạnh đều thúc đẩy mức sinh lợi càng cao.
2 Hình thái Tăng trưởng của các Địa phương Vùng Đông Nam Bộ / Lý Đại Hùng // .- 2023 .- Số 07 .- Tr. 7-22 .- 332.1
Bài viết sử dụng phương pháp phân tích định lượng với một bộ dữ liệu chéo về các địa phương trong giai đoạn 2010-2021 để tập trung vào 6 địa phương trong vùng Đông nam bộ. Kết quả ghi nhận rằng hình thái tăng trưởng thu nhập của các địa phương trong vùng Đông nam bộ vẫn tuân theo hình thái chung của các địa phương trong cả nước. Trong đó, chất lượng cơ sở hạ tầng, vốn đầu tư trực tiếp nước ngoài và mức xuất phát điểm về thu nhập là ba yếu tố mang tính quyết định đối với tăng trưởng thu nhập. Riêng các địa phương trong vùng Đông nam bộ đang hiện lên như các địa phương dẫn đầu xu hướng hội tụ về tăng trưởng thu nhập của các địa phương trong cả nước.
3 Xây dựng chuỗi liên kết sản xuất – tiêu thụ nông sản thực phẩm theo hướng bảo đảm an toàn thực phẩm giữa thành phố Hồ Chí Minh và các tỉnh thành vùng Kinh tế Trọng điểm phía Nam / Trần Tiến Khai, Lương Vinh Quốc Duy, Phùng Thanh Bình, Nguyễn Văn Viên, Lê Văn Gia Nhỏ, Trương Thanh Vũ // .- 2023 .- Số 07 .- Tr. 101-117 .- 658
Nghiên cứu này áp dụng tiếp cận định tính, với các phương pháp khảo sát, phỏng vấn, hội thảo, phân tích tình huống, phân tích chính sách với đối tượng là các chuỗi cung ứng thực phẩm hiện đại và truyền thống trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh và các tình thành thuộc vùng. Thông tin phân tích cho phép đề xuất một số giải pháp thiết thực cho xây dựng chính sách phát triển liên kết vùng bảo đảm an toàn thực phẩm.
4 Hiệu quả và năng suất tổng hợp của khu vực Đông Nam Bộ, Việt Nam giai đoạn 2010 – 2021 / Hồ Quốc Thông // .- 2023 .- Số 07 .- Tr. 23-35 .- 330
Bài báo sử dụng dữ liệu từ niên giám thống kê cấp tỉnh và phương pháp đo lường năng suất tổng hợp Färe-Primont, hiệu quả nguồn lực và phân tác các thành phần của năng suất tổng hợp. Kết quả chính cho thấy sự sụt giảm đà tăng trưởng năng suất tổng hợp và tăng trưởng kinh tế của ĐNB trong những năm từ 2016 đến 2021. Sự khác biệt giữa các tỉnh/ thành về vấn đề tăng trưởng, năng suất, hiệu quả và chất lượng tăng trưởng là rất rõ ràng. Dư địa nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn lực là khá lớn, và có thể tăng GRDP của toàn vùng khoảng 10%, tương đương 180 ngàn tỷ đồng mỗi năm. Kết quả cũng minh chứng về sự tác động của dịch bệnh và khó khăn khác trên thế giới tạo nên tác động kép tiêu cực tới xu thế giảm sút về tăng trưởng kinh tế cũng như năng suất tổng hợp và tính hiệu quả của việc sử dụng nguồn lực.
5 Yếu tố tác động đến sự hài lòng của nhân viên các doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Tp. Hồ Chí Minh / Tạ Hoàng Giang, Đinh Hoàng Anh Tuấn, Lê Thị Quỳnh Hảo, Lưu Thắng Lợi // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 208-210 .- 658
Nghiên cứu nhằm đánh giá các yếu tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, từ đó, đưa ra các giải pháp giúp nâng cao hiệu quả làm việc, giữ chân nhân viên và phát triển đội ngũ nhân viên giỏi trong xu hướng hội nhập hiện nay. Thông qua khảo sát 163 nhân viên đang làm việc tại một số doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn TP. Hồ Chí Minh, kết quả cho thấy, có 5 nhân tố bao gồm: Bản thân công việc, lãnh đạo, thu nhập – phúc lợi, cơ hội thăng tiến, tính đồng đội tác động đến sự hài lòng trong công việc của nhân viên tại các doanh nghiệp trên, trong đó, nhân tố thu nhập – phúc lợi có tác động mạnh nhất.
6 Để kinh tế số là động lực tăng trưởng của Tp. Hồ Chí Minh / Bùi Thị Hoàng Lan // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 211-213 .- 330
Chuyển đổi số, xây dựng Chính phủ số, nền kinh tế số và xã hội số được xác định là xu thế tất yếu của thế giới, là đòi hỏi khách quan của sự phát triển. Không nằm ngoài xu thế đó, TP. Hồ Chí Minh là địa phương có nhiều điều kiện thuận lợi để thúc đẩy phát triển kinh tế số. Tuy nhiên, quá trình này cũng đối mặt với rất nhiều thách thức, nhất là khó khăn về cơ chế chính sách, tài chính, nguồn nhân lực số… Bài viết phân tích bức tranh phát triển kinh tế số ở TP. Hồ Chí Minh, qua đó đưa ra giải pháp đưa kinh tế số trở thành động lực tăng trưởng của Thành phố trong tương lai.
7 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản lý tài chính cá nhân của thế hệ Gen Z / Đỗ Thị Hà Thương, Lê Đình Hạc // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 224-226 .- 332
Nghiên cứu phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi quản lý tài chính của thế hệ gen Z trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có 3 yếu tố tác động tích cực lên hành vi quản lý tài chính cá nhân của thế hệ gen Z trên địa bàn gồm hiểu biết tài chính, thái độ tài chính và ảnh hưởng của gia đình.
8 Huy động vốn tại ngân hàng Bidv chi nhánh Hồng Hà / Nguyễn Thị Ngọc Quế // .- 2023 .- Số 811 .- Tr. 227-230 .- 332
Huy động vốn là một trong những hoạt động quan trọng, mang tính chất sống còn đối với hoạt động của các ngân hàng thương mại. Bài viết phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng huy động vốn của ngân hàng Thương mại cổ phần Đầu tư và phát triển Việt Nam chi nhánh Hồng Hà, qua đó đề xuất các gợi ý nhằm thu hút và giữ chân các kênh huy động vốn cho ngân hàng một cách ổn định.
9 Sự phát triển của các đặc khu kinh tế ở Triều Tiên / Bùi Đông Hưng // .- 2023 .- Số 646 .- Tr. 4-6 .- 330
Năm 2002, Đảng Lao động Triều Tiên dưới sự chủ trì của ông Kim Jong-il đã công bố Kế hoạch cải cách quản lý kinh tế mới đồng thời thành lập hàng loạt các đặc khu kinh tế. Mặc dù mỗi đặc khu kinh tế đều có những mục tiêu đặc thù riêng nhưng chúng chia sẻ một hệ thống quản lý độc lập và Triều Tiên đã áp dụng các biện pháp cải cách lớn cho tất cả các đặc khu kinh tế. Quy trình này hoàn toàn khác với nguyên tắc kinh tế xã hội chủ nghĩa truyền thống của Triều Tiên bởi vì nó cho phép thu hút đầu tư nước ngoài một cách hiệu quả hơn. Bên cạnh đó, các đặc khu kinh tế còn có vai trò như những nơi thí điểm cho các dự án cải cách của Triều Tiên trên cả lĩnh vực kinh tế và chính trị.
10 Tình hình phát triển thanh toán điện tử ở Hàn Quốc / Nguyễn Ngọc Mai // .- 2023 .- Số 646 .- Tr. 7-9 .- 332
Bài viết nêu một số khái niệm cơ bản về thanh toán điện tử của Hàn Quốc, Việt Nam và học giả quốc tế cũng như đưa ra các chính sách hỗ trợ cho phương thức thanh toán này của chính phủ Hàn Quốc. Tiếp theo đó, tác giả đi sâu vào phân tích thực trạng phát triển thanh toán điện tử của Hàn Quốc trên các khía cạnh như: sự phát triển số lượng giao dịch của các hình thức của thanh toán điện tử qua các năm, sự gia tăng của thanh toán tiện lợi và chuyển tiền tiện lợi, độ tuổi và thu nhập người sử dụng dịch vụ này, nhóm sản phẩm sử dụng nhiều dịch vụ thanh toán điện tử. Sau đó, người viết đi đưa ra một vài biện pháp để khắc phục hạn chế và phát triển hình thức thanh toán này hơn nữa trong tương lai.