Nghiên cứu về dòng chảy của nước trong môi trường đất có ý nghĩa quan trọng để ước tính lưu lượng nước thấm dưới đất trong các điều kiện thủy lực khác nhau: bài toán tính toán trữ lượng động khai thác nước dưới đất; bài toán lan truyền ô nhiễm; bài toán cố kết đất nền. Một trong những thông số vật lý chính trong các các bài toán nói trên đó là độ dẫn thủy lực. Nội dung bài viết này, tác giả tiến hành so sánh giá trị độ dẫn thủy lực từ các kết quả Thí nghiệm thấm trong phòng với các Công thức bán thực nghiệm của một số tác giả. Kết quả nghiên cứu này góp phần bổ sung độ tin cậy cho việc sử dụng tốt hơn thông số vật lý độ dẫn thủy lực khi mô phỏng tính toán vận động của nước dưới đất.
Trong nghiên cứu này, ba phương pháp phân tích hóa lỏng bao gồm: phân tích đơn giản, phân tích tuyến tính tương đương, phân tích bằng ứng suất hữu hiệu, lần lượt được áp dụng để đánh giá nguy cơ hóa lỏng, tính toán độ lún nền đất và mức độ phá hoại do hóa lỏng gây ra. Dữ liệu thí nghiệm xuyên động (CPT) tại một hố khoan gần tâm chấn của trận động đất Christchurch tháng 2 năm 2011, được sử dụng như số liệu đầu vào cho các phân tích trên. Dữ liệu gia tốc theo thời gian của nền đất được sử dụng cho phân tích tương đương tuyến tính và ứng suất hữu hiệu, trong khi đó gia tốc đỉnh được trích xuất sử dụng cho phương pháp phân tích đơn giản. Các dự đoán về tỷ số ứng suất (CSR), hệ số an toàn (FS), độ lún bề mặt đất (S), chỉ số nguy cơ hóa lỏng (LPI) và chỉ số mức độ phá hoại do hóa lỏng gây ra (LSN) tính từ ba phân tích được so sánh với nhau.
Kết cấu dạng vòm là dạng kết cấu đặc biệt có những ưu điểm như: khả năng vượt nhịp lớn, trọng lượng bản thân nhẹ. Kết cấu vòm thường dễ tạo những ấn tượng mạnh, phù hợp với các loại kiến trúc mang tính biểu trưng như: các trung tâm hội nghị quốc gia, trung tâm triển lãm, sân vận động, siêu thị, sân bay, kết cấu cầu… Việc phân tích, tính toán kết cấu dạng này thường dùng phương pháp giải tích hoặc sử dụng các phần mềm phần tử hữu hạn như SAP2000 hoặc Etabs để chia nhỏ thanh thành nhiều phần tử. Mục tiêu của bài báo là đánh giá độ chính xác của phương pháp phần tử hữu hạn dùng SAP2000 với phương pháp dầm tham chiếu dùng lời giải giải tích.
Đã thẩm định quy trình phân tích paracetamol (PAR) và cafein (CAF) khi có mặt codein (COD) trong các mẫu dược phẩm bằng phương pháp phổ đạo hàm UV-VIS. Đã lựa chọn phổ đạo hàm bậc hai và bước sóng 236 nm và 292 nm là bước sóng tối ưu để phân tích PAR và CAF. Khoảng tuyến tính xác định PAR và CAF lần lượt 0.5 – 40.0 và 0.15 – 40.0 mg/L với hệ số R2 là 0.9974 và 0.9975. LOD và LOQ được xác định lần lượt là 0.07 mg/L, 0.23 mg/L và 0.10 mg/L, 0.33 mg/L đối với PAR và CAF. Phương pháp có độ lặp tốt với RSDr < 2% đối với cả chuẩn và mẫu và hiệu suất thu hồi đối với cả hai chất đều nằm trong khoảng 89 – 109% . Đã đánh giá ảnh hưởng qua lại giữa các chất đến kết quả phân tích và cho thấy phương pháp hoàn toàn phù hợp với các tỉ lệ hàm lượng dược chất thường được sử dụng. Phương pháp đã được áp dụng để phân tích một số mẫu dược phẩm trên thị trường Việt Nam và đối chiếu với kết quả tại Trung tâm dịch vụ phân tích thí nghiệm Thành phố Hồ Chí Minh (CASE).
Kinh tế ban đêm được coi như một bộ phận hợp thành trong nền kinh tế tổng thể của quốc gia, đóng góp vào tăng trưởng kinh tế. Việt Nam hội tụ nhiều điều kiện để phát triển kinh tế ban đêm, với nền văn hóa nghệ thuật và ẩm thực đặc sắc, dân số trẻ, nhiều đô thị đang hội nhập sâu rộng. Tuy nhiên, việc phát triển kinh tế ban đêm chưa được quy hoạch hợp lý nên chưa phát huy được hiệu quả. Do đó, đề xuất giải pháp để thúc đẩy kinh tế ban đêm phát triển trong giai đoạn tới là hết sức cần thiết.
Bài báo tập trung vào việc đánh giá và đề xuất các chiến lược phục hồi ngành du lịch Việt Nam trong bối cảnh sau đại dịch COVID-19. Tác giả nghiên cứu mức độ ảnh hưởng của dịch bệnh đối với ngành du lịch ở nước này và phân tích các biện pháp phục hồi đã và đang được triển khai. Bên cạnh việc khôi phục lưu lượng du khách, tài liệu cũng tập trung vào khả năng phát triển bền vững, tạo sự tin tưởng cho du khách thông qua các biện pháp an toàn và cải thiện chất lượng dịch vụ. Bài báo cung cấp cái nhìn tổng quan về tương lai của ngành du lịch Việt Nam trong thời kỳ hậu COVID-19 và đề xuất các chiến lược quan trọng để đảm bảo sự phục hồi và phát triển bền vững.
Bài viết làm rõ những thành tựu nổi bật trong hợp tác kinh tế Việt Nam - Campuchia trên ba nội dung chính là hợp tác thương mại, đầu tư và hỗ trợ phát triển chính thức; đồng thời đánh giá thuận lợi và khó khăn và đưa ra một số khuyến nghị giải pháp nhằm tăng cường quan hệ hợp tác kinh tế giữa hai nước.
Bài viết phân tích quan điểm của học thuyết quan hệ quốc tế về an ninh để đưa ra một sô xu hướng an ninh tại châu Á như hình thành cấu trúc an ninh mới, củng cố liên kết kinh tế và bản sắc riêng biệt Á Châu.
Nhằm đảm bảo năng lực cạnh tranh trên thị trường bảo hiểm Việt Nam trong giai đoạn hội nhập với thị trường quốc tế, mức độ quan trọng của nguồn nhân lực trong lĩnh vực bảo hiểm càng trở nên quan trọng. Điều này đã được nếu cụ thể trong Chiến lược phát triển thị trường bảo hiểm Việt Nam đến năm 2030 đó là nâng cao và phát triển chất lượng nhân lực. Do đó, tìm hiểu thực trạng nguồn nhân lực nhằm nhằm nâng cao chất lượng lực lượng lao động trong các doanh nghiệp bảo hiểm nói chung và doanh nghiệp bảo hiểm phi nhân thọ của Việt Nam nói riêng là cần thiết.
Bài viết đánh giá tổng quan về chính sách tài chính thu hút vốn FDI, đồng thời đề xuất một số giải pháp hoàn thiện chính sách tài chính phù hợp với định hướng thu hút vốn FDI của Việt Nam trong thời gian tới.