CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Xác định các đặc trưng về mặt kích thước của lỗ rỗng trong bê tông thông qua phương pháp xử lý hình ảnh / Vũ Chí Công // .- 2023 .- Tháng 11 .- Tr. 140-144 .- 690
Thông qua hai kiểm định thống kê là Kolmogorov-Smirnov và Anderson-Darling, bài báo chỉ ra sự phù hợp của hàm phân phối Weibull nhằm diễn giải xác suất phân bố về mặt kích thước của các lỗ rỗng trong bê tông.
2 Nhà ống phố Cổ : định dạng và bảo tồn bền vững / Trần Quốc Bảo // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 45-49 .- 720
Việc đưa ra các giải pháp bảo tồn nhà ống cổ nhằm giữ lại bản sắc đô thị khu phố, đáp ứng mong muốn của người dân và chính quyền về khai thác hiệu quả giá trị kiến trúc độc đáo và phát triển bền vững của khu phố Cổ là cấp thiết.
3 Ước tính giá trị EC50 trong thử nghiệm độc cấp tính thông qua một số phần mềm thống kê / Nguyễn Xuân Tòng // .- 2023 .- Số 62 - Tháng 02 .- Tr. 56-66 .- 660
Thử nghiệm đánh giá độc tính của hóa chất trên các loài giáp xác là mô hình được sử dụng phổ biến để ước tính nồng độ ảnh hưởng 50% (EC50) nhằm xác định những rủi ro tiềm ẩn đối với hệ thống thủy sinh. Mục tiêu của nghiên cứu là áp dụng các phần mềm thống kê trong ước tính giá trị EC50 đối với kết quả độc tính mô hình phòng thí nghiệm. Trong nghiên cứu hiện tại, giá trị EC50 của hóa chất bảo vệ thực vật (HCBVTV) Dichloro-Diphenyl-Trichloroethane (DDT) khi phơi nhiễm cấp tính (24 giờ) lên Moina macrocopa (M. macrocopa) được ước tính bằng đường cong liều – đáp ứng và bốn phần mềm thống kê như JMP Pro 16, Origin Pro 8.5.1, Sigmaplot 14.0, IBM SPSS 20. Kết quả ước tính giá trị EC50 khi áp dụng đường cong liều – đáp ứng là 25,06 (µg/L), đối với các phần mềm thống kê lần lượt là 13,48; 22,41; 25,70 và 22,55 (µg/L). Giá trị EC50 về cơ bản có sự chênh lệch giữa các phương pháp thống kê với khác biệt lớn nhất là phần mềm JMP Pro 16 (~10 µg/L). Phương trình thiết lập và hình thức phân bố dữ liệu của từng phần mềm khác nhau dẫn đến các giá trị EC50 (sai số chuẩn (SE) = 2,19 µg/L) đối với dữ liệu độc tính khác nhau. Tất cả các phần mềm thống kê đều thu được giá trị EC50, nhưng phân tích JMP Pro 16 đã chỉ ra hiệu suất tốt nhất do khả năng trích xuất các chỉ số chưa được thiết lập trong phương trình của mô hình hồi quy.
4 Lựa chọn chiến lược phát triển và bảo vệ hạ tầng xanh cho vùng ven thành phố Hồ Chí Minh / Nguyễn Ngọc Hiếu, Cao Nhật Nam, Lê Văn Quyền // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 70-76 .- 711
Tổng hợp phương pháp xác định giá trị và kinh nghiệm trong bảo vệ hạ tầng xanh để phân tích và đề xuất cách thức lựa chọn chiến lược phát triển và bảo vệ hạ tầng xanh cho vùng ven thành phố Hồ Chí Minh trong giai đoạn khu vực này đang chuẩn bị chuyển đổi từ huyện lên thành phố và các áp lực phát triển tại khu vực cần ưu tiên bảo tồn.
5 Sự hình thành và phát triển của chùa Việt theo không gian / Phạm Thị Tố Quỳnh // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 77-82 .- 720
Đem lại cái nhìn hệ thống về sự hình thành và phát triển của chùa Việt Nam theo không gian, làm cơ sở cho việc kế thừa và phát huy, góp phần cho việc xác định một cách đúng đắn con đường tìm tòi và sáng tạo để nền kiến trúc Việt Nam tiên tiến, đạm đà bản sắc dân tộc.
6 Bảo tồn và phát huy giá trị di sản đô thị trong phát triển đô thị / Nguyễn Quốc Tuân // .- 2023 .- Số 246 .- Tr. 83-86 .- 720
Phân tích các vấn đề: di sản đô thị trong các luật hiện hành; bảo tồn di sản đô thị: mâu thuẫn đối kháng hay động lực phát triển đô thị; xây dựng khung đánh giá giá trị di sản đô thị chuẩn xác để có chiến lược bảo tồn đúng đắn hơn; bảo tồn di sản đô thị trong bối cảnh mới; phát huy giá trị di sản đô thị để di sản “sống mãi”.
7 Tổng hợp và đánh giá khả năng kháng oxy hóa của dẫn xuất Flavonoids mới trên cơ sở phản ứng Mannich / Nguyễn Văn Sơn, Võ Thành Công, Phạm Văn Hưng // .- 2023 .- Số 62 - Tháng 02 .- Tr. 47-55 .- 660.0416
Chúng tôi đã thành công tổng hợp được dẫn xuất 3,7,3’,4’-Tetra-O-acetyl-5-hydroxyflavonoid (1) từ Quercetin với anhydride acetic, sau đó dựa trên cơ sở của phản ứng Mannich chúng tôi đã tổng hợp được sáu dẫn xuất mới của 1. Các dẫn xuất mới của 1 (2-7) được tạo thành ở 80 từ 1-3 giờ với hiệu suất khoảng 65-86 %. Quá trình aminometyl hóa xảy ra ưu tiên ở vị trí C-6 trên vòng A của 1. Tất cả các hợp chất tổng hợp đều được xác định cấu trúc phân tử bằng phương pháp phân tích hóa lý hiện đại như FT-IR, 1H-NMR, 13C-NMR và MS. Hơn nữa, các hợp chất tổng hợp đã được đánh giá khả năng kháng oxy hóa bằng phương pháp ABTS tiêu chuẩn, cho thấy các hợp chất đều có khả năng kháng oxy hóa, trong đó các hợp chất tốt nhất là 3 (IC50 64.02±0.15 µM), 7 (IC50 156.71±0.11 µM) và 5 (163.14±0.14 µM) cao hơn chất chuẩn Trolox (IC50 221.31±0.17 µM) gấp 1.4-3.4 lần. Đây là những hợp chất tiềm năng cho ứng dụng kháng oxy hóa.
8 Spray coating technology for wear-resistant and anti-rust coating on cell brake disc = Công nghệ phun phủ tạo lớp chịu mài mòn và chống gỉ trên đĩa phanh ô tô / Vu Duong // .- 2023 .- Số 05 (60) - Tháng 10 .- P. 3-9 .- 671
The article deals with gas thermal spraying technology for spraying or welding the layer of materials that are resistant to abrasion and grinding in environments with the impact of moisture. The author has proposed inexpensive materials and atmospheric plasma injection technology to lower the cost of products. This technology also has the potential to be applied in new construction or restoration of some duo parts of internal combustion engines.
9 Interval estimation of compressive strength of concrete using artificial neural network developed with Python = Dự báo theo khoảng cường độ chịu nén của bê tông sử dụng mạng nơ-ron thần kinh nhân tạo được phát triển với Python / Hoang Nhat Duc, Nguyen Quoc Lam, Pham Quang Nhat // .- 2023 .- Số 05 (60) - Tháng 10 .- P. 10-15 .- 693
The compressive strength (CS) of concrete mixes is a crucial parameter. This paper aims to construct an artificial neural network (ANN) model for interval estimation of the CS of concrete blended with ground granulated blast furnace slag (GGBFS). The nonlinear regression based method is employed to derive the prediction intervals.
10 Current situation of design for sustainability application in visual communication design education in Vietnam = Thực trạng ứng dụng nguyên lí thiết kế bền vững trong giáo dục thiết kế truyền thông thị giác ở Việt Nam / Ngo Minh Thang, Dang Thu Phuong, Bui Mai Trinh // .- 2023 .- Số 05 (60) - Tháng 10 .- P. 16-27 .- 004
The purpose of this study is to evaluate the current situation of applying DfS in visual communication design training in Vietnam. Besides, the study clarifies not only the current motivations, but also the existing hindrances when applying this trend at educational institutions with training courses in communication design in our country.