Bài viết này nhằm phân tích bản chất trách nhiệm giải trình và yêu cầu của hệ thống TTKT đáp ứng yêu cầu trách nhiệm giải trình. Kết quả cho thấy, kế toán có vai trò như là phương tiện thực hiện trách nhiệm giải trình trong KVC. Do đó, TTKT KVC nên ưu tiên nhiều hơn cho mục đích trách nhiệm giải trình. Nghĩa là, TTKT cung cấp cho mục đích giải trình phải gồm cả thông tin phi tài chính, chúng cũng phải đáp ứng yêu cầu dễ hiểu và dễ sử dụng hơn để đánh giá thành quả của các tổ chức công.
Bài viết nghiên cứu các vấn đề cơ bản về trái phiếu DN và phân tích tổng quan thị trường trái phiếu DN Việt Nam, nêu ra một số hiện trạng đáng quan tâm, đánh giá các chính sách giải quyết của Nhà nước và đưa ra một số khuyến nghị.
Bài báo này nghiên cứu về vai trò của nghề kế toán trong việc hỗ trợ phát triển bền vững và chuyển đổi Net-zero, với trọng tâm là bài học kinh nghiệm cho Việt Nam. Thông qua việc phân tích mô hình kế toán hiện đại, bài báo khám phá cách thức kế toán có thể đóng góp vào việc tiến tới mục tiêu phát triển bền vững và Net-zero của quốc gia.
Kết quả nghiên cứu từ các công ty niêm yết trên sàn chứng khoán Việt Nam cho thấy, nhóm yếu tố về áp lực lợi nhuận và giá trị DN sẽ có quan hệ cùng chiều với rủi ro về hủy niêm yết. Ngược lại, các yếu tố khác như tỷ suất sinh lời, quy mô DN và ý kiến kiểm toán cũng ảnh hưởng và có quan hệ ngược chiều với biến phụ thuộc này. Nghiên cứu mở rộng kiến thức lý thuyết và thực tiễn về hủy niêm yết, làm cơ sở để phát triển và cung cấp các bằng chứng về rủi ro hủy niêm yết trên một TTCK cận biên như Việt Nam.
Nghiên cứu này thực hiện khảo sát 228 DN sản xuất, nhằm nhận diện và lượng hóa mức độ tác động của các nhân tố đến việc áp dụng phương pháp KTQT trong các DN sản xuất Việt Nam.
Các phương pháp nghiên cứu, như: thống kê mô tả, kiểm định Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy đa biến được sử dụng. Kết quả nghiên cứu chỉ ra, các yếu tố có ảnh hưởng đến tính hữu hiệu của hệ thống KSNB lần lượt là: thông tin và truyền thông với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,361, đánh giá rủi ro với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,235, hoạt động kiểm soát với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,235, giám sát với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,193 và môi trường kiểm soát với hệ số hồi quy chưa chuẩn hóa là 0,173. Từ đó, đề xuất một số hàm ý quản trị, để hoàn thiện hơn nữa hệ thống KSNB và đạt được tính hữu hiệu một cách tốt nhất cho hoạt động kinh doanh của công ty.
Thanh niên là lực lượng lao động đặc biệt với ưu thế về thể chất, khả năng mạnh mẽ trong tiếp nhận và phát triển tri thức mới. Tuy nhiên, đây cũng là nhóm đối tượng dễ chịu tổn thương trong việc tiếp cận và đảm bảo việc làm. Việt Nam dù vẫn đang trong thời kỳ dân số vàng, nhưng tốc độ già hóa dân số đang ở mức nhanh. Cùng với đó, Nghị định số 135/2020/NĐ-CP ngày 18/11/2020 của Chính phủ về việc kéo dài
tuổi nghỉ hưu khiến vấn đề thất nghiệp của lực lượng thanh niên tiếp tục là vấn đề xã hội, là thách thức của sự phát triển bền vững. Tại tỉnh Hưng Yên, báo cáo Bảo hiểm thất nghiệp cho thấy, hiện nay cứ 5 người thất nghiệp có xấp xỉ 1 người trong độ tuổi thanh niên. Bài viết nghiên cứu vấn đề thất nghiệp của lực lượng thanh niên trên địa bàn tỉnh Hưng Yên, từ đó đưa ra các đề xuất giải pháp phù hợp với bối cảnh và định hướng phát triển kinh tế - xã hội của Tỉnh và quốc gia.
Nghiên cứu đánh giá các yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia mô hình liên kết của hộ sản xuất lúa, qua số liệu thu thập từ 80 hộ sản xuất lúa tham gia liên kết với doanh nghiệp và 90 hộ không liên kết tại huyện Thoại Sơn, tỉnh An Giang. Mô hình hồi quy nhị phân được áp dụng để phân tích yếu tố ảnh hưởng đến việc tham gia liên kết. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nếu nông hộ là thành viên của các tổ chức nông dân thì sẽ có xu hướng tham gia liên kết. Bên cạnh đó, nếu nông dân cảm nhận có lợi ích của việc liên kết mang lại thì khả năng họ tham gia liên kết cao.