Đánh giá các yêu cầu đặt ra đối với nhân lực Hải quan Việt Nam trong bối cảnh hoạt động hiện nay và nghiên cứu kinh nghiệm của một số quốc gia là rất cần thiết cho chiến lược phát triển nhân lực của Hải quan Việt Nam.
Bài viết tập trung phân tích tình trạng mất cân đối cung - cầu sức lao động ở Việt Nam, sự bất cập và hạn chế của hệ thống trung gian kết nối cung cầu. Từ đó đề xuất giải pháp pháp triển hệ thống trung gian kết nối cung - cầu trên thị trường sức lao động ở Việt Nam hiện nay.
Bài viết tập trung làm rõ đặc điểm, vai trò của nguồn nhân lực số, phân tích thực trạng nguồn nhân lực số ở Việt Nam hiện nay, từ đó, đề xuất các giải pháp phát triển nhân lực số ở nước ta trong thời gian tới.
Bài viết đã đánh giá được các kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân. Từ đó, đề xuất các giải pháp tăng cường quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số ở thành phố Hà Nội trong thời gian tới như: Tăng cường tuyên truyền, phổ biến pháp luật thuế thương mại điện tử và tạo thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ đăng ký, kê khai, nộp thuế; Tăng cường thu thập, quản lý thông tin người nộp thuế có hoạt động kinh doanh trên nền tảng số; Nâng cao hiệu quả công tác thanh tra, kiểm tra thuế, đối chiếu thông tin đối với kinh doanh trên nền tảng số; Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý thuế đối với kinh doanh trên nền tảng số; Tăng cường sự phối kết hợp trong quản lý thuế đối với hoạt động kinh doanh trên nền tảng số.
Việc xây dựng các tiêu chí xác định nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở nước ta có ý nghĩa rất quan trọng giúp các nhà hoạch định chính sách, lãnh đạo doanh nghiệp… cùng hành động với chiến lược lâu dài, toàn diện… để Việt Nam trở thành một nền kinh tế thị trường thực sự, mặt khác để nâng cao mức sống và tạo cơ hội phát triển cho tất cả các thành viên của xã hộ.
Các mô hình cảnh báo sớm trên toàn thế giới cũng như trong nước được nghiên cứu và tham khảo từ các nguồn thông tin. Từ đó, bài báo đề xuất mô hình cảnh báo sớm trượt lở đất cho vùng núi và trung du tại Việt Nam.
Nghiên cứu về hỗ trợ tài chính cho khởi nghiệp của người cao tuổi trong bối cảnh già hóa dân số tại Việt Nam theo ba nội dung hỗ trợ tài chính: (i) Nhóm nội dung hỗ trợ tiếp cận nguồn vốn, (ii) Nhóm nội dung hỗ trợ kinh phí cho các hoạt động cụ thể và (iii) Nhóm nội dung hỗ trợ bằng cách giảm/ miễn trách nhiệm đóng góp. Nhóm tác giả thực hiện khảo sát 405 người cao tuổi (bao gồm người cao tuổi đã khởi nghiệp hoặc có ý định khởi nghiệp) về các nội dung hỗ trợ tài chính cho người cao tuổi khởi nghiệp, thực hiện phỏng vấn sâu 06 người cao tuổi khởi nghiệp để lấy ý kiến đánh giá về thực trạng hỗ trợ tài chính cho người cao tuổi khởi nghiệp. Trên cơ sở phân tích thực trạng hỗ trợ tài chính cho người cao tuổi khởi nghiệp, nhóm tác giả đề xuất một số khuyến nghị nhằm hoàn thiện hỗ trợ tài chính cho người cao tuổi khởi nghiệp.
Bài viết nêu khái quát một số vấn đề về nợ công, an toàn nợ công và những công cụ liên quan đến chiến lược nợ công, đồng thời cung cấp số liệu cụ thể về thực trạng vay và trả nợ công của Việt Nam trong giai đoạn 2018- 2022. Qua tổng hợp số liệu về các chỉ tiêu an toàn nợ công, các đối tác cho Việt Nam vay nợ, cơ cấu nợ hiện tại của chúng ta cũng như mức độ tín nhiệm của Việt Nam trên thị trường quốc tế; và một số vấn đề tồn tại mà Việt Nam đang gặp phải từ đó tác giả đưa ra các giải pháp để giải quyết các vấn đề đó theo góc nhìn của tác giả.
Kết quả phân tích dữ liệu cho thấy sự hài lòng của sinh viên phụ thuộc vào 4 yếu tố là sự tin cậy, năng lực đáp ứng, mức độ đồng cảm và phương tiện hữu hình. Trong đó, yếu tố sự đồng cảm và phương tiện hữu hình là hai nhân tố có tác động mạnh đến sự hài lòng của sinh viên.
Bài viết này, phân tích tác động của các nhân tố ảnh hưởng đến mức độ công bố thông tin trên báo cáo tài chính của doanh nghiệp thương mại - dịch vụ niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam.