CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Kế toán giảm giá trị hàng tồn kho trong doanh nghiệp / Bùi Thị Thu Hương // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 44-47 .- 657
Nghiên cứu này thực hiện khảo sát và tổng hợp thực tế các DN thực hiện xác định, ghi nhận và trình bày các ước tính giảm giá trị HTK góp phần hoàn thiện hơn kế toán giảm giá trị HTK.
2 Kiểm toán báo cáo tài chính trong môi trường kinh tế có nhiều bất trắc và biến động / Nguyễn Mậu Bá Đăng // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 48-52 .- 657
Bài viết sau đây nhằm đi sâu vào những vấn đề KTV cần lưu ý và cân nhắc khi kiểm toán BCTC trong môi trường kinh tế có nhiều bất trắc và biến động.
3 Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên của các ngân hàng thương mại tại Việt Nam / Phí Thị Kiều Anh // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 53-57 .- 657
Bài viết phân tích các yếu tố tác động đến tỷ lệ thu nhập lãi cận biên (NIM) trong lĩnh vực ngân hàng thông qua dữ liệu phân tích của 25 NHTM tại Việt Nam từ năm 2007-2021. Kết quả phân tích bằng hồi quy GMM cho thấy, sở hữu nhà nước tác động tiêu cực đến NIM, trong khi sở hữu nước ngoài và sở hữu vốn của các cá nhân và tổ chức trong nước tác động tích cực lên NIM. Ngoài ra, phát hiện của bài nghiên cứu cho thấy mối tương quan tích cực giữa NIM và các biến số như quy mô ngân hàng, khả năng thanh khoản, GDP và nợ xấu, lạm phát có mối tương quan tiêu cực đến NIM.
4 Phân tích cụm các ngân hàng Việt Nam theo hiệu suất và hiệu quả / Đào Thị Thanh Bình, Nguyễn Hải Duy // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 58-63 .- 658
Kết quả cho thấy ngành ngân hàng Việt Nam tương đối hiệu quả trong giai đoạn nghiên cứu, với điểm hiệu suất hàng năm luôn ở mức trên 0,9. Sự khác biệt đáng kể giữa khả năng sinh lời và vốn hóa hoạt động của các ngân hàng cũng là một yếu tố góp phần chính vào rủi ro tổng thể của hệ thống ngân hàng Việt Nam. Do đó, việc xác định và phân biệt các ngân hàng hoạt động tốt và hiệu quả với những ngân hàng hoạt động kém là một nhiệm vụ quan trọng trong việc quản lý và ngăn ngừa nguy cơ phá sản.
5 Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life tại thành phố Hà Nội / Phùng Thị Thu Hương, Nguyễn Quang Huy, Phạm Duy Khánh // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 64-68 .- 658
Bằng phương pháp thu thập khảo sát cùng với chạy kiểm định và hồi quy, tác giả sẽ tìm được mối quan hệ và tác động của các nhân tố tới quyết định mua bảo hiểm nhân thọ Sun Life của khách hàng tại khu vực Hà Nội, và dựa trên kết quả đó, một số giải pháp sẽ được thảo luận để nâng cao quyết định của người tham gia và mua bảo hiểm nhân thọ.
6 Các yếu tố ảnh hưởng đến hành vi mua sắm xanh của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội qua mô hình kinh tế lượng / Tô Đức Anh, Đào Thị Ngọc Minh // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 69-73 .- 658
Từ việc phân tích, đánh giá và kiểm định sự phù hợp của mô hình nghiên cứu đã đề xuất, bài viết nhằm đưa ra các hàm ý thúc đẩy hành vi mua sắm xanh đối với các cơ quan Nhà nước, doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, các nhà trường, tổ chức chính trị - xã hội, người tiêu dùng nói chung và của sinh viên trên địa bàn thành phố Hà Nội nói riêng.
7 Ảnh hưởng của việc thực hiện kế toán quản trị chiến lược đến hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp du lịch tại Việt Nam / Hoàng Đình Hương // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 74-78 .- 658
Kết quả nghiên cứu cho thấy, việc áp dụng kỹ thuật SMA có tác động tích cực đến hiệu quả tài chính và phi tài chính của các DNDL tại Việt Nam. Cụ thể, thực hiện SMA trong DNDL giúp cải thiện việc kiểm soát tài chính, hiệu quả chi phí và lợi nhuận. Ngoài ra, nghiên cứu còn chỉ ra các chỉ số hiệu suất phi tài chính được nâng cao, bao gồm sự hài lòng của khách hàng, tăng cường sự gắn kết của nhân viên và củng cố các hoạt động bền vững.
8 Tác động của cấu trúc sở hữu phân tán tới thanh khoản của cổ phiếu niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Nguyễn Thị Thu Trang, Thân Thế Sơn Tùng // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 79-84 .- 658
Kết quả nghiên cứu đồng nhất với ba thước đo là: tỷ lệ cổ phiếu tự do chuyển nhượng (Freefloat) tác động thuận chiều tới thanh khoản của cổ phiếu. Bằng phương pháp bình phương bé nhất tổng quát khả thi FGLS, nghiên cứu bổ sung bằng chứng thực nghiệm về tác động của cấu trúc sở hữu tới thanh khoản của cổ phiếu trên thị trường đang phát triển.
9 Thực trạng và giải pháp thúc đẩy xuất khẩu vải thiều huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang / Phạm Thị Dinh, Đỗ Thị Trang // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 85-87 .- 658
Kết quả nghiên cứu làm rõ bốn hoạt động phát triển sản xuất vải thiều đủ tiêu chuẩn xuất khẩu theo tiêu chuẩn GAP trên địa bàn huyện Lục Ngạn tỉnh Bắc Giang: Phát triển sản phẩm đạt tiêu chuẩn GAP (giải pháp về thị trường; ứng dụng công nghệ khuyến nông; nâng cao hiểu biết và trình độ của hộ; xây dựng và thực hiện quy hoạch vùng an toàn). Tuy nhiên còn tồn tại điều kiện và các chương trình xúc tiến chưa có nhiều đổi mới; nội dung của các hoạt động xúc tiến chưa gắn với các thực tiễn doanh nghiệp.
10 Khó khăn và thách thức khi áp dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thu Hiền // .- 2023 .- K1 - Số 251 - Tháng 11 .- Tr. 88-91 .- 657
Nghiên cứu này tập trung làm rõ một số khó khăn, thách thức khi triển khai vận dụng kế toán công cụ tài chính phái sinh trong các doanh nghiệp Việt Nam, qua đó đưa các giải pháp, kiến nghị nhằm thúc đẩy việc vận dụng kỹ thuật này phù hợp với bối cảnh Việt Nam.