CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quản lý nhà nước về khoáng sản trên địa bàn tỉnh Hòa Bình / Thái Thị Hồng Minh // .- 2023 .- Số 815 - Tháng 12 .- Tr. 90-93 .- 332
Tỉnh Hòa Bình nằm ở cửa ngõ phía Tây của Hà Nội, tiếp giáp với các tỉnh: Hà Nội, Sơn La, Điện Biên, Thanh Hóa. Với địa hình trung du và đồi núi, Tỉnh có chứa lượng lớn khoáng sản có thể làm vật liệu xây dựng, đặc biệt là cát, đá và kim loại. Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của tỉnh Hòa Bình đã đạt được những kết quả nhất định; nhận thức của các cấp uỷ Đảng, chính quyền, doanh nghiệp và người dân về tài nguyên khoáng sản được nâng lên... Hoạt động khai thác, chế biến khoáng sản đã đóng góp đáng kể cho phát triển kinh - tế xã hội, song, bên cạnh những kết quả đạt được, công tác quản lý nhà nước về khoáng sản của Hòa Bình cũng vẫn còn những hạn chế, do đó, cần có giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý nhà nước về khoáng sản tại địa phương trong thời gian tới.
2 Công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình / Lưu Thị Thảo, Bùi Văn Hùng // .- 2023 .- Số 815 - Tháng 12 .- Tr. 94-98 .- 332
Lập dự toán ngân sách nhà nước là công việc khởi đầu có ý nghĩa quyết định đến toàn bộ các khâu của chu trình quản lý ngân sách. Công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình trong những năm gần đây đã đáp ứng được các yêu cầu cơ bản đối với lập và phân bổ dự toán. Tuy nhiên, thực tiễn cho thấy vẫn còn những tồn tại cơ bản cần được khắc phục và hoàn thiện. Bài viết phân tích thực trạng công tác lập dự toán ngân sách nhà nước tại huyện Tân Lạc, tỉnh Hòa Bình, từ đóđưa ra một số quan điểm, định hướng nhằm nâng cao hiệu quả công tác này trong thời gian tới.
3 Sự hài lòng của người dân về chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tuyến y tế cơ sở tại Tp. Hà Nội / Nguyễn Danh Nam // .- 2023 .- Số 815 - Tháng 12 .- Tr. 97-99 .- 332
Ở nước ta hiện nay, y tế thôn, bản, xã, phường, thị trấn, quận, huyện, thị xã là tuyến y tế ban đầu gần dân nhất, bảo đảm cho mọi người dân được chăm sóc sức khỏe cơ bản với chi phí thấp và hiệu quả nhất. Đặc biệt, tại TP. Hà Nội tuyến y tế cơ sở luôn được củng cố, hoàn thiện và phát triển không ngừng. Nghiên cứu này tìm hiểu mối quan hệ giữa sự hài lòng của người dân đối với chất lượng dịch vụ khám chữa bệnh tại các tuyến y tế cơ sở trên địa bàn TP. Hà Nội.
4 Phát huy tiềm năng kinh tế du lịch tỉnh Ninh Bình / Lê Thị Khánh Ly // .- 2023 .- Số 815 - Tháng 12 .- Tr. 103-105 .- 332
Thời gian qua, du lịch tỉnh Ninh Bình đã có bước phát triển mạnh mẽ; các khu, điểm du lịch được hình thành và phát triển mang tầm cỡ quốc gia và quốc tế. Nhờ đó, ngành Du lịch đã tạo thêm nhiều việc làm, nâng cao thu nhập, cải thiện đời sống nhân dân, góp phần thúc đẩy sự phát triển kinh tế, xã hội của Tỉnh. Bài viết phân tích tiềm năng, thực trạng phát triển du lịch Ninh Bình, trên cơ sở đó, đề ra giải pháp nhằm giúp du lịch Tỉnh Ninh Bình tiếp tục vươn xa và trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.
5 Thực trạng kiến thức và thực hành phun khí dung ở người bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính tại Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch / Sẩm Hà Như Vũ, Nguyễn Thiện Minh, Lê Khắc Bảo, Đặng Thị Thiện Ngân, Nguyễn Thị Yến, Nguyễn Thị Thuỳ Vân, Nguyễn Thị Mai, Nguyễn Thanh Hải, Lý Tiểu Long // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 95-105 .- 610
Phun khí dung (PKD) không đúng kỹ thuật ở người bệnh mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (BPTNMT) làm tăng nguy cơ nhiễm khuẩn đường thở và tăng nguy cơ mắc đợt kịch phát bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính. Nghiên cứu mô tả cắt ngang nhằm mô tả kiến thức và xác định tỉ lệ người bệnh phổi tắc nghẽn mãn tính phun khí dung đúng cách. Công cụ thu thập dữ liệu là bảng câu hỏi phỏng vấn trực tiếp và đánh giá thực hành khi quan sát người bệnh (NB) phun khí dung. Nghiên cứu tiến hành trên 50 người bệnh, thu thập dữ liệu từ tháng 11/2022 đến tháng 5/2023.
6 Vai trò của siêu âm trong chẩn đoán, phân độ và điều trị thai làm tổ tại vị trí sẹo mổ lấy thai / Đỗ Văn Quyết, Lương Minh Tuấn, Phạm Hồng Đức // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 106-115 .- 610
Đánh giá vai trò của siêu âm trong chẩn đoán, phân độ và điều trị thai làm tổ tại vị trí sẹo mổ lấy thai (T-SMLT). Nghiên cứu gồm 66 bệnh nhân, độ tuổi trung bình 35 ± 4,9 (24 - 45).
7 Tình trạng đa bệnh lý của người bệnh cao tuổi nhồi máu não lần đầu / Nguyễn Thị Thanh Xuân, Nguyễn Ngọc Tâm, Trần Viết Lực, Nguyễn Thế Anh // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 116-124 .- 610
Nghiên cứu nhằm xác định tình trạng đa bệnh lý và một số yếu tố liên quan ở người cao tuổi nhồi máu não (NMN) lần đầu. Nghiên cứu mô tả cắt ngang, thu tuyển 197 người bệnh cao tuổi mắc nhồi máu não lần đầu, điều trị nội trú tại Bệnh viện Thanh Nhàn và Bệnh viện Lão khoa Trung ương, từ tháng 01 đến tháng 7/2023.
8 Thang điểm ISS trong phân loại cấp cứu bệnh nhân chấn thương tại Bệnh Viện Đại Học Y Hà Nội / Kim Duy Tùng, Đào Xuân Thành, Hoàng Bùi Hải // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 125-135 .- 610
Đánh giá một số yếu tố liên quan đến mức độ nặng của bệnh nhân chấn thương theo thang điểm độ nặng tổn thương chấn thương (ISS – Injury Severity Score). Đây là nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhân chấn thương tại khoa Cấp cứu Bệnh viện Đại học Y Hà Nội từ tháng 9/2022 đến tháng 6/2023.
9 Tình trạng dinh dưỡng của trẻ mắc hội chứng ruột ngắn sau đóng dẫn lưu hai đầu ruột tại Bệnh viện Nhi Trung ương / Lê Xuân Hưng, Trần Anh Quỳnh, Nguyễn Thị Thuý Hồng // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 136-143 .- 610
Nghiên cứu mô tả trên một loạt ca bệnh gồm 31 trẻ dưới 6 tuổi mắc hội chứng ruột ngắn sau đóng dẫn lưu hai đầu ruột tại Bệnh viện Nhi Trương ương.
10 Phát triển thuật toán trí tuệ nhân tạo trong phát hiện viêm thực quản trào ngược trên tập ảnh nội soi / Bùi Trí Thức, Lâm Ngọc Hoa, Vũ Thị Ly, Đào Việt Hằng // .- 2023 .- Tập 170 - Số 9 - Tháng 10 .- Tr. 144-151 .- 610
Đánh giá độ chính xác của thuật toán AI trong phát hiện tổn thương viêm thực quản trào ngược, khảo sát yếu tố liên quan đến việc bỏ sót, nhận nhầm. Thuật toán được kiểm chứng trên tập ảnh tĩnh bao gồm 1000 ảnh với các chế độ ánh sáng bằng cách so sánh phần khoanh vùng chuẩn của chuyên gia. Độ chính xác được đánh giá bằng độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị dự báo dương tính, giá trị dự báo âm tính. So sánh các tỷ lệ - xét mối liên quan được sử dụng để khảo sát những yếu tố liên quan đến tỉ lệ bỏ sót và nhận nhầm.