CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Công bằng trong việc sử dụng dịch vụ y tế giữa dân cư khu vực thành thị và nông thôn / Nguyễn Thị Tuyết // .- 2023 .- Số 12 (547) - Tháng 12 .- Tr. 27-39 .- 657
Nghiên cứu sử dụng dữ liệu điều tra mức sống hộ gia đình Việt Nam năm 2018 để sử tế nhằm xem xét sự khác biệt giữa thành thị và nông thôn và các nhóm thu nhập khác nhau. Sử dụng phân tích mô tả, chỉ số tập trung (CI) và đường cong Lorenz để đánh giá công bằng, kết quả nghiên cứu cho thấy, có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê về nhu cầu và sử dụng dịch vụ y tế giữa người dân thành thị và nông thôn và các nhóm thu nhập. So với cư dân thành thị, mức bình đẳng về nhu cầu và sử dụng dịch vụ y tế của cư dân nông thôn cũng như chi phí y tế thấp hơn. Vì vậy, Chính phủ cần có các chính sách để nâng cao công bằng trong tiếp cận các dịch vụ y tế của người dân.
2 Năng lực động của doanh nghiệp ngành chế biến, chế tạo ở Việt Nam / Lương Minh Huân, Nguyễn Thị Thùy Dương // .- 2023 .- Số 12 (547) - Tháng 12 .- Tr. 84-97 .- 658
Dynamic capabilities of business in the manufacturing industry in Vietnam dựa trên nghiên cứu tổng quan về khung đánh giá năng lực động và kết quả khảo La trạng năng lực động của doanh nghiệp chế biến, chế tạo ở Việt Nam. Các doanh nghiệp tự đánh giả năng lực học hỏi và vận dụng ở mức cao nhất, ngược lại, năng lực đổi mới sáng tạo và năng lực thích ứng được đánh giá thấp nhất. Từ đó, nghiên cứu đã đề xuất giải pháp thúc đẩy doanh nghiệp Việt Nam nâng cao năng lực động để cải thiện vị thế trong chuỗi giá trị toàn cầu.
3 Phát triển bền vững kinh tế ven biển hàn quốc: thực trạng phát triển, chính sách và kinh nghiệm cho Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng Tâm, Nguyễn Trung Đức, Vũ Văn // .- 2023 .- Số 12 (547) - Tháng 12 .- Tr. 111-120 .- 330
Bài viết này phân tích sự phát triển hiện tại của ngành kinh tế ven biển ở Hàn mạnh và sự phát triển bền vững kinh tế ven biển của quốc gia này. Ngoài ra, bài viết cũng đề cập đến các bài học mà Việt Nam có thể học từ kinh nghiệm của Hàn Quốc để định hình chính sách phát triển kinh tế biển bền vững trong tương lai.
4 Nhìn lại bức tranh tài chính toàn cầu năm 2023 và xu hướng năm 2024 / Thu Ngân // .- 2024 .- Sô 01 (628) .- Tr. 80-84 .- 332
Năm 2023, diễn biến kinh tế, chính trị khó lường, tiềm ẩn nhiều yếu tố bất ổn đã tác động mạnh đến các điều kiện tài chính, thị trường chứng khoán, tiền tệ và hoạt động ngân hàng trên thế giới. Tài chính toàn cầu năm 2023 đã chứng kiến nhiều diễn biến thiếu tích cực trong hơn nửa đầu năm trước khi có được những tín hiệu đảo ngược trong quý iv/2023. Trong đó, nổi bật là khủng hoảng ngân hàng xuất hiện tại mỹ và châu âu, các điều kiện tài chính bị thắt chặt hơn, đồng đô la giảm giá và thị trường chứng khoán hồi phục mạnh mẽ.
5 Thị trường tài chính quốc tế: thực trạng và triển vọng / Vũ Xuân Thanh // .- 2024 .- Sô 01 (628) .- Tr. 85-91 .- 332
Sau hai năm sụt giảm trên các thị trường vốn, các thị trường chứng khoán năm 2023 tiếp tục đối mặt với nhiều thách thức, phản ánh môi trường kinh tế bất ổn, thị trường chao đảo, căng thẳng địa chính trị tiếp tục leo thang. Bước sang năm 2024, với những thông tin tích cực về tình hình lạm phát, thị trường lạc quan hơn về triển vọng kinh tế, đem đến những hy vọng về tăng trưởng kinh tế sáng sủa hơn trên phạm vi toàn cầu.
6 Giải pháp thực hiện thắng lợi kế hoạch phát triển kinh tế-xã hội giai đoạn 2021-2025 / Trần Thị Hồng Minh, Đặng Thị Thu Hoài // .- 2024 .- Số 01 (628) .- Tr. 23-27 .- 330
Ba năm thực hiện Kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2021-2025 và Kế hoạch cơ cấu lại nền kinh tế giai đoạn 2021-2025 diễn ra trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động nghịch chiều, thách thức nhiều hơn thuận lợi. Mặc dù vậy, nền kinh tế Việt Nam đã vững vàng vượt qua thử thách, đạt nhiều kết quả khả quan, đảm bảo ổn định kinh tế vĩ mô, an sinh xã hội, thúc đẩy chuyển dịch cơ cấu kinh tế, tạo dựng nền tảng cho các động lực tăng trưởng mới.
7 Mối quan hệ giữa tiêu thụ năng lượng, độ mở thương mại, phát triển tài chính và chất lượng môi trường tại Việt Nam / Hoàng Thị Xuân, Ngô Thái Hưng // .- 2024 .- Số 320 - Tháng 02 .- Tr. 2-12 .- 332.1
Kết quả chỉ ra tồn tại mối quan hệ hai chiều giữa hệ số khả năng chịu tải và độ mở thương mại trong ngắn hạn và dài hạn. Ngoài ra, mối quan hệ một chiều giữa hệ số khả năng chịu tải, mức tiêu thụ năng lượng và phát triển tài chính cũng được tìm thấy trong toàn bộ khoảng thời gian nghiên cứu. Đặc biệt, độ mở thương mại, phát triển tài chính, tiêu thụ năng lượng tác động âm đến hệ số khả năng chịu tải ở các miền tần số khác nhau. Kết quả này hàm ý rằng tiêu thụ năng lượng, độ mở thương mại và phát triển tài chính có ảnh hưởng đáng kể đến chất lượng môi trường tại Việt Nam.
8 Tác động của kiểm soát nội bộ đến năng suất của các doanh nghiệp tư nhân ở Việt Nam / Nguyễn Thị Thúy Nga, Lê Quốc Hội, Cảnh Chí Hoàng // .- 2024 .- Số 320 - Tháng 02 .- Tr. 13-21 .- 658
Kết quả nghiên cứu chỉ ra rằng kiểm soát nội bộ trong doanh nghiệp giúp giảm thiểu gian lận, sai sót và nâng cao năng suất của các doanh nghiệp tư nhân. Kết quả là vững sau khi xem xét các nhân tố không thể quan sát được, giải quyết vấn đề nội sinh và sử dụng các chỉ định mô hình khác nhau. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng việc tham gia vào các hoạt động xuất khẩu và thúc đẩy tính minh bạch trong môi trường kinh doanh cũng được xem là những giải pháp quan trọng để nâng cao năng suất của doanh nghiệp.
9 Dịch vụ ngân hàng phi truyền thống và sức khỏe tài chính cá nhân – bằng chứng thực nghiệm tại Việt Nam / Lê Trần Hà Trang, Khúc Thế Anh, Nguyễn Đức Dương, Phương Kim Quốc Cường, Lê Diệu Linh // .- 2024 .- Số 320 - Tháng 02 .- Tr. 22-31 .- 332.1
Nghiên cứu này đánh giá các yếu tố có ảnh hưởng tới sức khỏe tài chính thông qua việc sử dụng các dịch vụ ngân hàng phi truyền thống. Phương pháp nghiên cứu cắt ngang và phương pháp phân tích mô hình cấu trúc tuyến tính (PLS-SEM) được chúng tôi áp dụng để phân tích 1.261 quan sát. Các phát hiện của nghiên cứu gồm: (1) Việc sử dụng Fintech có thể cải thiện sức khỏe tài chính của những người có kiến thức tài chính; (2) Dân trí tài chính giúp tăng sự tự tin vào khả năng tài chính cá nhân, sức khỏe tài chính và hành vi sử dụng Fintech của những người được giáo dục tài chính; (3) Sự tự tin vào khả năng tài chính cá nhân không thể làm gia tăng Hành vi sử dụng Fintech của hai nhóm đối tượng trên. Từ đó, chúng tôi đưa ra một số gợi ý cho các doanh nghiệp phát triển Fintech tại Việt Nam.
10 Khảo sát hiệu ứng bất đối xứng trong biến động tỷ suất sinh lợi của các chuỗi tiền điện tử / Nguyễn Lý Kiều Chinh, Trần Thị Tuấn Anh // .- 2024 .- Số 320 - Tháng 02 .- Tr. 33-42 .- 658
Kết quả cho thấy mô hình EGARCH(1,1) là mô hình tốt nhất để mô tả hiệu ứng bất đối xứng trong biến động tỷ suất sinh lợi của các chuỗi tiền điện tử. Sự biến động tăng nhiều hơn trong phản ứng với cú sốc tích cực hơn là cú sốc tiêu cực, hàm ý một hiệu ứng bất đối xứng khác với hiệu ứng thường thấy trên thị trường chứng khoán. Kết quả nghiên cứu giúp nhà đầu tư và nhà quản lý rủi ro trong thị trường tiền điện tử hiểu rõ hơn về sự biến động giá, nhận biết, đánh giá rủi ro một cách chính xác hơn và đưa ra các chiến lược đầu tư phù hợp.