CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế: Vấn đề huy động và sử dụng nguồn lực nội sinh / Nguyễn Kế Tuấn // .- 2024 .- Số (1+2) .- Tr. 39-42 .- 330
Bài viết phân tích một số khía cạnh về mối quan hệ giữa đổi mới mô hình tăng trưởng kinh tế của Việt Nam với yếu tố nguồn nhân lực và yếu tố năng lực khoa học và công nghệ (KH&CN) nội sinh quốc gia - hai yếu tố quan trọng hàng đầu trong các yếu tố nguồn lực nội sinh.
2 Hydrogen trong cân bằng năng lượng toàn cầu / Hồ Sĩ Thoảng, Lưu Cẩm Lộc // .- 2024 .- Số (1+2) .- Tr. 49-52 .- 500
Nền kinh tế hydrogen (Hydrogen economy) đang được nhiều quốc gia trên thế giới hiện thực hóa để góp phần đáp ứng yêu cầu cứu hành tinh khỏi thảm họa môi trường do phát thải CO2 ngày càng tăng. Để tồn tại và phát triển, nhân loại sẽ phải dựa vào các nguồn năng lượng tái tạo chủ yếu là Mặt trời, gió, nước và sinh khối...; trong hệ năng lượng đó, hydrogen có thể được coi là nhân tố trung tâm nhằm cân bằng năng lượng toàn cầu.
3 Từ thông tin đến tri thức và công nghệ trong kinh tế tri thức: Bài học thế giới và gợi ý cho Việt Nam / Nguyễn Tô Hồng Kông, Hồ Mạnh Toàn, Hồ Mạnh Tùng // .- 2024 .- Số (1+2) - Tháng 1 .- Tr. 104-113 .- 003.2
Từ đầu thập niên 2000, Đảng và Nhà nước đã khẳng định việc kinh tế tri thức là thành phần nổi bật trong quá trình phát triển lực lượng sản xuất ở Việt Nam. Trên cơ sở nhận thức đó, dựa trên khung lý thuyết được phát triển bởi nhà kinh tế người Chile Cesar Hidalgo, bài báo tổng hợp và thảo luận các định nghĩa về khái niệm “thông tin”, “công nghệ” và tìm hiểu mối quan hệ giữa những yếu tố này. Đây là một góc nhìn mang tính lý thuyết nhưng cũng vô cùng thực tiễn về quá trình chuyển hóa từ thông tin đến tri thức đến công nghệ. Gia tăng sự hiểu biết về bản chất của những khái niệm quan trọng này giúp việc nắm bắt xu hướng phát triển của công nghệ - thông tin và quản lý tri thức một cách hiệu quả hơn.
4 Xây dựng văn hoá số, văn hoá ứng xử trên không gian mạng / Nguyễn Minh Phong // .- 2024 .- Số (1+2) - Tháng 1 .- Tr. 118-125 .- 004.65
Văn hóa số là tất cả những biểu hiện thái độ, tương tác và hành vi ứng xử của con người trong không gian của Internet, mà biểu hiện cụ thể nhất là ở mạng xã hội (MXH). Là một bộ phận cấu thành của văn hóa xã hội, văn hóa số cần được quan tâm nhận diện, xây dựng, phát triển để văn hóa thực sự trở thành nền tảng tinh thần lành mạnh của xã hội, động lực phát triển đất nước trong bối cảnh bùng nổ công nghệ thông tin và cách mạng 4.0 trên toàn cầu.
5 Công nghệ số phát triển và những thách thức phi truyền thống / Nguyễn Thị Lê Thu // .- 2024 .- Số (1+2) - Tháng 1 .- Tr. 126-129 .- 004.65
Sự phát triển mạnh mẽ của Internet, của MXH và gần đây nhất là công nghệ trí tuệ nhân tạo (AI) đã làm thế giới thay đổi một cách nhanh chóng, công nghệ số đã xóa nhòa mọi ranh giới địa lý và mở ra một bầu trời rộng mở ở tất cả các lĩnh vực như kinh tế, văn hóa, chính trị, xã hội. Tuy nhiên, sự phát triển của công nghệ số cũng đặt ra nhiều thách thức phi truyền thống. Bài báo đề cập nội dung chính: Thực trạng và những thách thức từ các hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng; Giải pháp ngăn chặn hành vi vi phạm pháp luật trên không gian mạng.
6 Lợi thế và thách thức của Công tác Truyền thông chính sách tại Việt Nam / Hồ Mạnh Tùng, Nguyễn Tô Việt Hà // .- 2024 .- Số (1+2) - Tháng 1 .- Tr. 130-139 .- 658
Bài viết sẽ đi vào phân tích một vài xu hướng về truyền thông chính sách trên trường quốc tế, đặc biệt là ảnh hưởng của chủ nghĩa tân tự do (neoliberalism) và Cách mạng công nghệ 4.0. Qua đó, tạo ra sự tương phản để đưa ra những nhận định về thế mạnh và những điểm cần khắc phục trong công tác truyền thông chính sách tại Việt Nam hiện nay. Bài viết cũng đưa ra những khía cạnh cần được khắc phục bao gồm: Sự thiếu tính đa chiều trong đưa tin; Việc còn bám sát văn bản; Hiệu quả chưa được cao của các công cụ truyền thông mới như MXH, trí tuệ nhân tạo.
7 Chuyển đổi song sinh xanh và chuyển đổi số: Con đường hướng tới tăng trưởng bền vững / Lâm Việt Tùng // .- 2024 .- Số (1+2) - Tháng 1 .- Tr. 154-159 .- 363
Bài viết đề cập khái niệm về chuyển đổi song sinh xanh hay chuyển đổi kép xanh, tầm quan trọng của nó, cũng như những thách thức, cơ hội liên quan và việc kết hợp chuyển đổi số (CĐS) vào chuyển đổi song sinh xanh.
8 Xu thế viễn thông toàn cầu đến năm 2027 / Quý Minh // .- 2024 .- Số (1+2) - Tháng 1 .- Tr. 178-183 .- 621
Báo cáo cung cấp dữ liệu và dự báo với mục tiêu làm sáng tỏ các con đường chiến lược mà các công ty viễn thông nên cân nhắc thực hiện nhằm duy trì kết quả và tăng trưởng trong một môi trường ngày càng phức tạp và cạnh tranh. Khi duy trì sự tập trung lâu dài vào việc cắt giảm chi phí, tối ưu hóa và tự động hóa, các công ty có thể tìm kiếm cơ hội tăng trưởng.
9 Dữ liệu thống kê trong phục vụ điều hành chính sách tiền tệ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam / Đào Minh Thắng, Phạm Mạnh Hùng // .- 2024 .- Số 04 - Tháng 02 .- Tr. 10-15 .- 332.12
Trải qua hơn 10 năm tái cơ cấu hệ thống ngân hàng, công tác thống kê tiền tệ phục vụ điều hành chính sách của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam (NHNN) đã có nhiều bước tiến đáng kể. Thông tin, số liệu báo cáo thống kê đã góp phần đáp ứng tốt cho công tác chỉ đạo điều hành, giám sát an toàn hoạt động các tổ chức tín dụng (TCTD), cùng với đó, phương pháp thống kê tiền tệ của NHNN dần được hoàn thiện theo hướng phù hợp với chuẩn mực quốc tế. Trong những năm gần đây, điều kiện thị trường tiền tệ ngày càng phát triển về quy mô, cấu trúc và tính đa dạng, đồng thời, có khả năng diễn biến nhanh chóng do chịu sự tác động đa chiều của nhiều nhân tố bên trong và bên ngoài trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng. Vì vậy, việc nâng cao chất lượng thông tin báo cáo, đảm bảo tính kịp thời, chính xác luôn là mục tiêu quan trọng đối với dữ liệu thống kê của NHNN. Bài viết cung cấp một số đánh giá về hoạt động sử dụng dữ liệu phục vụ điều hành chính sách tiền tệ (CSTT) của NHNN và các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng dữ liệu phục vụ điều hành CSTT.
10 Các nhân tố tác động đến rủi ro thanh khoản của các ngân hàng thương mại Việt Nam / Nguyễn Đức Trung, Trần Trọng Huy // .- 2024 .- Số 04 - Tháng 02 .- Tr. 16-25 .- 332.12
Bài viết đánh giá mức độ tác động của các nhân tố bên trong và bên ngoài ảnh hưởng đến khả năng thanh khoản của các ngân hàng thương mại (NHTM) Việt Nam, dữ liệu quan sát là 30 NHTM thông qua sử dụng thuật toán Multiple linear regression thuộc nhóm Supervised learning của thuật toán học máy (Machine Learning) trên nền tảng Python cho dữ liệu quan sát với kết quả R² ≈ 90% là rất tốt và MSE (Mean squared error) rất nhỏ chứng tỏ sự phù hợp khá tốt của mô hình, cùng việc trực quan hóa dữ liệu qua thư viện Seaborn sẽ cho cái nhìn trực quan về kết quả nghiên cứu. Kết quả mô hình và hệ số hồi quy cho thấy các biến: LTD, ETA, LTA, ROE, NPL có tác động cùng chiều và LIQ, GDP có tác động ngược chiều đến rủi ro thanh khoản của các NHTM Việt Nam trong mẫu nghiên cứu, trong khi các biến LTL, SIZE, INF có tác động không đáng kể đối với mô hình. Qua đó, nhóm tác giả đề xuất khuyến nghị đối với các NHTM Việt Nam để quản lí tốt rủi ro thanh khoản như việc phân bổ nguồn vốn một cách hợp lí trong việc nắm giữ các tài sản thanh khoản để vừa đạt được mục tiêu lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh, vừa duy trì tốt khả năng thanh khoản nhằm đối phó với những tác động xấu của thị trường, nâng cao chất lượng nguồn vốn tự có, kiểm soát tốt các khoản cho vay, tăng cường xử lí nợ xấu và nâng cao chất lượng tín dụng, tuân thủ các quy định và đảm bảo an toàn vốn, thanh khoản.