CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Quy ước đặt tên các gói thông tin theo ISO 19650 / Võ Lê Duy Khánh, Vương Thị Thùy Dương, Trần Quang Phú, Trần Thị Quỳnh Như, Nguyễn Nguyên Khang // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 64-67 .- 690
Bằng phương pháp nghiên cứu lý thuyết, bài báo đã liệt kê các nguyên tắc và mô tả quy ước đặt tên các IC theo bộ tiêu chuẩn quốc tế ISO 19650 và Hướng dẫn áp dụng tiêu chuẩn quốc tế ISO 19650-2:2018 và sửa đổi phụ lục quốc gia của Vương quốc Anh ban hành năm 2021.
2 Phân tích động lực học mô hình khung thép có xét đế gắn thiết bị hệ cản khối lượng qua thí nghiệm bàn rung / Phạm Đình Hải, Phan Quốc Tuấn // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 68-71 .- 690
Trình bày nghiên cứu sử dụng phần mềm phân tích kết cấu SAP2000 để so sánh sự phản ứng của hệ khung có gắn hệ cản và không có hệ cản khối lượng. Các thông số về chuyển vị, gia tốc, lực cắt đáy được xác định và sau đó gửi kết quả để so sánh với kết quả thí nghiệm. Kết quả cho thấy hệ cản khối lượng có ảnh hưởng đến chuyển vị, gia tốc và phản ứng của kết cấu.
3 Quan điểm thiết kế nhà ở xã hội tiếp cận từ tổ chức không gian nội thất / Vũ Hồng Cương // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 72-74 .- 720
Căn cứ vào tình hình thực tiễn cùng các yêu cầu đặc thù của NOXH ở Việt Nam, 05 quan điểm thiết kế được đề xuất bao gồm: Quan điểm về tính toàn vẹn trong chức năng ở, quan điểm về tính linh hoạt, tính kinh tế cũng như quan điểm về tính đồng bộ và tính bền vững trong thiết kế. Các quan điểm thiết kế này là tài liệu tham khảo và là cơ sở để các cơ quan chức năng đưa ra những bước đi đúng đắn, góp phần hoàn thiện mô hình căn hộ nhà ở xã hội của Việt Nam.
4 Đánh giá độ tin cậy mờ theo thời gian của kết cấu khung phẳng chịu tải trọng động / Lê Công Duy, Phan Đình Thoại // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 75-79 .- 690
Bài báo trình bày tổng quan về cơ sở lý thuyết đánh giá độ tin cậy của kết cấu theo công thức “Tỷ số diện tích”. Từ đó, nhóm tác giả sử dụng phần mềm Maple để giải phương trình vi phân dao động cho kết cấu khung phẳng 5 tầng và 1 nhịp chịu tải trọng động dạng tuần hoàn với tham số đầu vào dạng số mờ.
5 Phân tích ứng xử động khung phẳng bê tông cốt thép dưới tải trọng va chạm / Trần Vĩnh Hoàng Anh, Đỗ Văn Tín // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 80-85 .- 690
Nghiên cứu về khung phẳng bê tông cốt thép (BTCT) bị va chạm bởi các phương tiện giao thông, đặc biệt xe tải tầm trung. Khung BTCT có 3 nhịp 2 tầng được áp một tải tĩnh có giá trị 1000kN tại vị trí 1.5m từ mặt đường sau đó thiết kế cốt thép chịu tải trọng tĩnh này.
6 Nghiên cứu thực nghiệm quan hệ lực dính - độ trượt bê tông nhẹ sử dụng hạt cốt liệu nhẹ tái chế / Lê Ngọc Lan // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 86-90 .- 690
Giới thiệu về nghiên cứu thực nghiệm quan hệ lực dính - độ tượt bê tông nhẹ sử dụng hạt cốt liệu nhẹ tái chế này. Thông qua thí nghiệm kéo tuột cốt thép ra khỏi bê tông nhẹ xác định công thức xác định giá trị lực dính và đề xuất mối quan hệ lực dính - độ trượt giữa bê tông nhẹ cốt liệu nhẹ tái chế và cốt thép làm cơ sở cần thiết trong việc phân tích sự làm việc của kết cấu bê tông cốt thép sử dụng bê tông nhẹ cốt liệu nhẹ tái chế.
7 Định hướng bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống trong tổ chức không gian kiến trúc NOTT dân tộc Sán Chay vùng miền núi phía Bắc / Nguyễn Hoài Thu, Nguyễn Thu Hương // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 91-95 .- 720
Nghiên cứu nhận diện giá trị tổ chức không gian (TCKG) kiến trúc NOTT dân tộc Sán Chay, trong bối cảnh tác động sự phát triển nông thôn hiện hay. Từ đó, nhóm tác giả đề xuất giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị truyền thống trong TCKG kiến trúc NOTT dân tộc Sán Chay theo hướng bền vững.
8 Cường độ chịu nén của bê tông trong kết cấu chịu uốn bằng phương pháp phá hủy và phương pháp không phá hủy / Trần Thị Ngọc Hoa, Lâm Thanh Quang Hải, Vô Trương Hoàng Sang // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 96-100 .- 690
Tác giả tiến hành thí nghiệm trên các sàn và dầm bê tông cốt thép, qua đó so sánh cường độ chịu nén của kết cấu bê tông cốt thép này khi sử dụng phương pháp phá hủy và phương pháp không phá hủy. Kết quả cho thấy, cường độ chịu nén khi sử dụng phương pháp phá hủy được khuyến cáo chính xác hơn.
9 Nghiên cứu chế tạo cát nhân tạo từ bùn không độc hại nạo vét trong TP Hà Nội - nguyên lý chế tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo hạt / / Phạm Tri Thức, Phan Huy Đông, Lê Thị Hồng Lĩnh // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 101-105 .- 690
Trình bày nguyên lý chế tạo và các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng tạo hạt của vật liệu đắp dạng hạt tái chế từ bùn nạo vét (Recycled Granular Fill Material: RGFM). Từ các kết quả trộn thử nghiệm trong phòng, tác giả đề xuất sơ đồ nguyên lý chế tạo bùn thành vật liệu R-GFM.
10 Phân tích những yếu tố định hình tương lai của kết cấu thép / Lê Đức Tuấn // .- 2024 .- Tháng 2 .- Tr. 106-110 .- 690
Phân tích những yếu tố định hình tương lai của kết cấu thép trong bối cảnh phát triển mạnh mẽ của kỹ thuật và công nghệ cũng như các yêu cầu về phát triển bền vững. Các yếu tố được phân tích sẽ được chia làm hai nhóm: triển vọng và thách thức.