CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hoàn thiện quản lý Nhà nước về hải quan đối với các doanh nghiệp chế xuất trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên / Đào Thúy Hằng, Nguyễn Mỹ Linh // .- 2024 .- Số (244+245) - Tháng (1+2) .- Tr. 102-107 .- 658
Chi cục Hải quan Thái Nguyên là cơ quan Nhà nước duy nhất tại tỉnh thực hiện chức năng quản lý về lĩnh vực hải quan. Qua khảo sát thực tế, cũng như trong quá rình làm công tác quản lý các doanh nghiệp chế xuất (DNCX) tại tỉnh Thái Nguyên, tác giả nhận thấy, hiệu quả quản lý đối với hoạt động xuất nhập khẩu (XNK) của những doanh nghiệp này chưa đạt được nhiều kết quả như mong muốn và vẫn còn nhiều hạn chế, như: công tác quản lý Nhà nước (QLNN) về hải quan đối với các DNCX vẫn còn có kẽ hở, dễ dẫn đến nguy cơ gian lận, buôn lậu; việc hiểu và chấp hành các văn bản, quy định về QLNN về hàng hóa XNK thuộc danh mục quản lý chuyên ngành của các DNCX chưa đúng,... Do đó, cần hoàn thiện công tác QLNN về hải quan đối với các DNCX là hết sức cần thiết.
2 Chính sách hỗ trợ phát triển nghề cá bền vững và vấn đề đặt ra đối với Việt Nam / Nguyễn Khắc Vượt // .- 2023 .- Số 11 (171) - Tháng 11 .- Tr. 77-85 .- 340
Chính sách hỗ trợ phát triển nghề cá hiện nay của Việt Nam bao gồm cả ưu đãi tín dụng cho ngư dân để phát triển đội tàu đánh bắt xa bờ, làm gia tăng đội tàu một cách nhanh chóng, vượt quá mức khai thác trong vùng biển Việt Nam, có thể là một trong những nguyên nhân chính dẫn đến việc suy giảm nguồn lợi thủy sản trong vùng biển Việt Nam, khiến ngư dân Việt Nam vượt tuyến sang vùng biển nước ngoài khai thác bất hợp pháp, không báo cáo, không theo quy định (IUU). Bài viết tập trung phân tích chính sách hỗ trợ nghề cá của Việt Nam hiện nay và đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển nghề cá Việt Nam theo hướng bền vững, phù hợp với các quy định của Tổ chức thương mại thế giới.
3 Ảnh hưởng của Cơ chế điều chỉnh biên giới Carbon (CBAM), Thuế Carbon đối với doanh nghiệp xuất khẩu và cách ứng phó / Hà Thị Ngọc Hà, Trần Khánh Lâm // .- 2024 .- Số (244+245) - Tháng (1+2) .- Tr. 96-101 .- 657
Kết quả nghiên cứu nhấn mạnh, cần có sự hỗ trợ DN để CBAM làm không cản trở sự phát triển của các DN tại Việt Nam và khuyến nghị các DN tiến hành đánh giá tác động và nâng cao năng lực, sử dụng năng lượng tái tạo, đổi mới quy trình sản xuất và xây dựng chuỗi cung ứng bền vững.
4 Công nghệ trong hoạt động kế toán ở các doanh nghiệp vừa và nhỏ: Cơ hội và thách thức / Hoàng Đình Hương // .- 2024 .- Số (244+245) - Tháng (1+2) .- Tr. 90-95,107 .- 657
Dựa vào kết quả nghiên cứu, một số khuyến nghị được đưa ra nhằm giải quyết những thách thức này. Qua đó, giúp SMEs có thể khai thác lợi ích của công nghệ và thúc đẩy năng suất, cũng như hiệu quả trong hoạt động kế toán của họ.
5 Sự phù hợp của hệ thống thông tin kế toán trong các doanh nghiệp nhỏ và vừa Việt Nam / Nguyễn Thu Hiền, Đinh Thế Hùng // .- 2024 .- Số (244+245) - Tháng (1+2) .- Tr. 77-89 .- 657
Bằng phương pháp phân tích hồi quy nhị phân để xem xét các yếu tố có liên quan đến mức độ phù hợp của HTTTKT trong các DNNVV, bao gồm 7 yếu tố: sự am hiểu của chủ sỡ hữu và nhà quản lý; cam kết của chủ sở hữu và nhà quản lý; sự tham gia của nhân viên nội bộ; sự tinh vi của công nghệ thông tin; sự tư vấn của chuyên gia bên ngoài; văn hóa DN và quy mô của DN.
6 Ứng dụng khoa học công nghệ trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường / Nguyễn Thanh Hà // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 20-22, 29 .- 363
Kết quả thực hiện các nhiệm vụ; Kết quả thực hiện các kế hoạch, chương trình, dự án theo Nghị Quyết số 06/NQ-CP; Một số tồn tại, hạn chế; Giải pháp nâng cao hiệu quả ứng dụng khoa học & công nghệ trong ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường.
7 Kinh nghiệm kiểm toán nội bộ tại đơn vị sự nghiệp công lập và cơ quan Nhà nước ở một số quốc gia / Lê Thị Tuyết Nhung, Hà Thị Phương Thanh // .- 2024 .- Số (244+245) - Tháng (1+2) .- Tr. 67-76 .- 657
Trên cơ sở đó, có những đề xuất để hoàn thiện khuôn khổ pháp lý về KTNB, đặc biệt là cho các đơn vị sự nghiệp công lập tại Việt Nam.
8 Tư duy chiến lược và tầm nhìn đột phá trong thúc đẩy chuyển đổi xanh ở Việt Nam / Đào Trọng Đức // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 30-33 .- 363
Gồm các nội dung: Nỗ lực thực hiện các cam kết; Xác định giảm lượng khí thải là mệnh lệnh của cả quốc gia; Bài toán về tính bao trùm của chuyển đổi xanh; Đề xuất một số giải pháp.
9 Các tác động của biến đổi khí hậu tại khu vực châu Á – Thái Bình Dương và một số gợi ý các giải pháp dựa vào thiên nhiên / Nguyễn Thị Phú Hà // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 38-41 .- 363
Tác động của biến đổi khí hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội và môi trường; Kinh nghiệm của một số quốc gia và gợi ý các giải pháp dựa vào thiên nhiên.
10 Kinh nghiệm phát triển trái phiếu xanh của Ấn Độ và bài học cho Việt Nam / Đỗ Thị Xuân Thơ // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 42-46 .- 332
Nghiên cứu kinh nghiệm phát triển trái phiếu xanh của Ấn Độ làm cơ sở đưa ra một số đề xuất nhằm phát triển trái phiếu xanh tại Việt Nam trong thời gian tới.