CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp Việt Nam / Phạm Tuấn Minh // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 56-58 .- 658
Trái phiếu doanh nghiệp là kênh huy động vốn trung và dài hạn quan trọng cho doanh nghiệp và nền kinh tế, qua đó hỗ trợ giảm áp lực lên kênh tín dụng ngân hàng. Tại Việt Nam, thị trường trái phiếu doanh nghiệp hình thành từ năm 2000, nhưng chỉ thực sự phát triển mạnh khi Nghị định số 90/2011/NĐ-CP của Chính phủ về phát hành trái phiếu doanh nghiệp được ban hành và có hiệu lực. Do đó, việc phát triển thị trường trái phiếu doanh nghiệp hiệu quả, minh bạch và bền vững là yêu cầu cấp thiết trong bối cảnh doanh nghiệp cần đa dạng hóa các nguồn lực tài chính. Trên cơ sở đánh giá thực trạng thị trường trái phiếu doanh nghiệp tại Việt Nam hiện nay, bài viết này đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển thị trường này trong thời gian tới.
2 Nhân tố ảnh hưởng đến cấu trúc vốn của công ty phi tài chính trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Đỗ Phương Thảo // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 59-62 .- 332.6
Nghiên cứu này tìm hiểu các nhân tố tác động lên cấu trúc vốn của công ty phi tài chính qua việc sử dụng dữ liệu bảng được thu thập từ 428 công ty phi tài chính niêm yết trên thị trường chứng khoán Việt Nam trong khoảng thời gian 6 năm (từ 2013 đến 2021) do FiinGroup JSC cung cấp. Kết quả nghiên cứu cho thấy, nhân tố tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản có ảnh hưởng nghịch chiều với đòn bẩy tài chính, điều này hợp lý khi kinh doanh hiệu quả, doanh nghiệp sẽ có xu hướng giảm nợ.
3 Hành vi thao túng báo cáo tài chính và những tác động / Nguyễn Hữu Tân // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 63-66 .- 332
Báo cáo tài chính cần phải đảm bảo sự minh bạch, trung thực và khách quan để cung cấp thông tin chính xác cho các nhà quản lý doanh nghiệp, nhà đầu tư và các bên liên quan. Tuy nhiên, thời gian qua, trên thị trường chứng khoán quốc tế và Việt Nam, việc thao túng báo cáo tài chính đã gia tăng đáng kể, không chỉ về số lượng mà còn về mức độ tinh vi, ảnh hưởng tiêu cực đến thị trường và nhà đầu tư. Trên cơ sở nhận diện các hành vi thao túng báo cáo tài chính phổ biến, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm ngăn ngừa, phát hiện các hành vi này.
4 Nhận thức nhà đầu tư về sử dụng AI và ảnh hưởng đến hành vi của họ trên thị trường chứng khoán Việt Nam / Hồ Điệp, Lê Đỗ Thiên Trúc, Lê Ngọc Bích, Phạm Quốc Hải // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 63-67 .- 332.6
Bài viết này thực hiện khảo sát về nhận thức của các nhà đầu tư tài chính về việc sử dụng trí tuệ nhân tạo và ảnh hưởng của nó đến hành vi của họ trên thị trường chứng khoán Việt Nam. Nghiên cứu kết luận rằng, có mối tương quan nhất định giữa nhận thức của các nhà đầu tư cá nhân về việc sử dụng trí tuệ nhân tạo và tác động của nó đối với hành vi của họ trên thị trường chứng khoán Việt Nam và 3 giả thuyết nghiên cứu đề xuất đều được chấp nhận. Nghiên cứu này cũng nhằm mục đích kết nối trí tuệ nhân tạo với tài chính hành vi.
5 Các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư hợp đồng tương lai chỉ số VN30 trên thị trường chứng khoán phái sinh / Ngô Thuỳ Dung // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 72-76 .- 332.6
Nghiên cứu này nhằm xác định các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực chấp nhận rủi ro tài chính của nhà đầu tư hợp đồng tương lai chỉ số VN30 trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam. Số liệu được sử dụng trong nghiên cứu được thu thập từ 412 nhà đầu tư hợp đồng tương lai chỉ số VN30 trên thị trường chứng khoán phái sinh Việt Nam. Kết quả nghiên cứu cho thấy, hầu hết các biến nhân khẩu học xã hội như: tuổi, giới tính, tình trạng hôn nhân, giáo dục và thu nhập đều ảnh hưởng đến năng lực chấp nhận rủi ro của nhà đầu tư hợp đồng tương lai chỉ số VN30.
6 Triển vọng áp dụng công nghệ chuỗi khối trong lĩnh vực tài chính nông nghiệp tại Việt Nam / Lý Hoàng Phú, Hoàng Minh Quyên // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 77-80 .- 332
Công nghệ chuỗi khối cung cấp các giải pháp sáng tạo mang tính đột phá trong các lĩnh vực khác nhau, đặc biệt là trong lĩnh vực tài chính. Vì vậy, việc ứng dụng công nghệ chuỗi khối ngày càng trở nên phổ biến và góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả các hoạt động sản xuất, kinh doanh trong nền kinh tế số. Trên cơ sở tổng hợp các nghiên cứu, báo cáo có liên quan trên thế giới và ở Việt Nam, bài viết này cung cấp một góc nhìn sâu hơn về việc áp dụng công nghệ chuỗi khối trong lĩnh vực tài chính nông nghiệp tại Việt Nam.
7 Nghiên cứu chính sách phát triển mô hình hợp tác xã tại Việt Nam / Nguyễn Văn Phương, Trương Anh Tuấn, Đinh Thị Thanh Tâm, Lý Thu Cúc // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 81-84 .- 658
Trong những năm qua, Việt Nam đã có nhiều chính sách hỗ trợ và phát triển mô hình tổ chức theo hợp tác xã và đã có những tác động đáng kể cho sự phát triển kinh tế - xã hội. Các mô hình hợp tác xã này đã chứng minh được sự phù hợp với mô hình sản xuất nhỏ lẻ, đặc biệt trong lĩnh vực sản xuất nông nghiệp. Tuy nhiên, trên thực tế, mô hình hợp tác xã chưa phát huy được hết vai trò của nó. Do đó, để các hợp tác xã phát triển bền vững và mang lại hiệu quả tốt hơn, các chính sách hỗ trợ và phát triển hợp tác xã cần được thiết kế và thực hiện theo tiếp cận từ dưới lên, dựa trên nhu cầu của các hợp tác xã.
8 Vận dụng phương pháp so sánh trong định giá bất động sản / Nguyễn Thị Tiến // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 85-87 .- 332.632
Phương pháp so sánh có thể sử dụng thẩm định hầu hết các loại tài sản, đặc biệt phương pháp này được sử dụng chủ yếu trong trường hợp thẩm định giá đất hoặc giá nhà đất cho các yêu cầu: mua, bán, thế chấp, góp vốn, phân chia quyền lợi tài sản… và có thể áp dụng cho hầu hết các loại bất động sản. Phương pháp so sánh là một trong những phương pháp có hiệu quả nhất trong thẩm định giá bất động sản.
9 Giải pháp phát triển vốn nhân lực xanh tại Việt Nam / Nguyễn Thị Hồng // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 88-91 .- 658.3
Gắn liền với kinh tế số, không thể thiếu vai trò của vốn nhân lực xanh. Việt Nam đặt mục tiêu kinh tế số chiếm khoảng 25% GDP vào năm 2025 và 30% GDP vào năm 2030. Do đó, Việt Nam cần triển khai đồng bộ các giải pháp phát triển nguồn nhân lực xanh để đội ngũ này có thể đóng góp nhiều hơn vào phát triển kinh tế số năm 2030 và xa hơn là mục tiêu phát triển bền vững, hướng tới thịnh vượng.
10 Giải pháp gia tăng lợi ích ngân hàng số / Huỳnh Thị Thanh Trúc // .- 2024 .- Số 820 - Tháng 3 .- Tr. 92-94 .- 332.12
Nghiên cứu này thảo luận xu thế phát triển ngân hàng số hiện nay trong bối cảnh Cách mạng công nghiệp lần thứ tư. Nghiên cứu thảo luận một số giải pháp phát triển ngân hàng số cho Việt Nam trong thời gian tới nhằm gia tăng các lợi ích từ ngân hàng cho người dân, nhà đầu tư, cho doanh nghiệp và đóng góp vào phát triển kinh tế nước nhà.