This study aims at examining the problems that English-majored students at Duy Tan University in Da Nang, Viet Nam encounter in the use of the English pattern “I + Cognitive Non-factive Verb + Epistemic Adverb”. The pattern is herein referred to as “I + CNFV and EA” for short.
Nghiên cứu này được thực hiện tại huyện Đak Pơ, trên cơ sở sử dụng các phương pháp thực nghiệm quan sát đánh giá, thảo luận trực tiếp với các bên liên quan và kết hợp ý kiến chuyên gia, nghiên cứu và đã chỉ ra một số ưu thế cũng như nhược điểm của mô hình này trên địa bàn nông thôn huyện Đak Pơ - Gia Lai.
Hành vi mua món ăn qua mạng là một hình thức của thương mại điện tử, là hoạt động mua sắm hàng hóa/dịch vụ thông qua internet. Mục tiêu của nghiên cứu này là xác định các nhân tố ảnh hưởng đến hành vi mua món ăn qua mạng của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng trong đại dịch COVID-19. Căn cứ trên phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng, nghiên cứu đề xuất mô hình gồm có bảy nhân tố.
Nghiên cứu này là tìm hiểu các yếu tố thay đổi về chi tiêu ăn uống bên ngoài của giới trẻ sống tại thành phố Đà Nẵng. Trên cơ sở đó, một cuộc khảo sát được thực hiện với 200 đối tượng giới trẻ Đà Nẵng để có những số liệu khách quan đánh giá. Mục tiêu cuối cùng là đưa ra giải pháp để các tổ chức kinh doanh ăn uống có những chiến lược marketing và cách tiếp cận với khách giới trẻ tại thành phố Đà Nẵng hiệu quả.
The research utilises a qualitative research approach combining both secondary data (i.e., news media in Vietnamese and English, online webinars) and primary data (semi-structured interviews with Vietnamese tourism experts). Thematic analysis reveals four potential niches for Vietnam domestic tourism: luxury tourism, M.I.C.E, community-based tourism and proximity/backyard tourism. Five practical recommendations to Vietnam tourism businesses and policymakers are proposed.
Phân tích những hạn chế và đưa ra những giải pháp giúp hoàn thiện hơn nữa công tác kiểm soát nội bộ tại các bệnh viện công lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi hiện nay.
Bài viết bước đầu diễn giải biểu tượng nước trong đời sống văn hóa của người Thái ở Tây Bắc từ giác độ văn hóa học. Theo đó, nước trong đời sống văn hóa người Thái được nhận diện từ các khía cạnh văn hóa, hàm chứa triết lí nhân sinh. Qua khảo cứu biểu tượng nước, chúng ta thấy được những giá trị văn hóa của người Thái trong bức tranh văn hóa đa sắc tộc người của văn hóa Việt Nam - một nền văn hóa thống nhất trong đa dạng; thấy rõ một di sản quý giá trong nền văn hóa nước nhà; thấy được tâm thức văn hóa của cộng đồng dân tộc Thái trong lòng Việt Nam; cũng như nét riêng biệt trong tâm thức văn hóa của dân tộc Thái ở Tây Bắc: đời sống, tâm tư, khát vọng và triết lí về cuộc đời của người Thái ở Tây Bắc trên suốt chặng đường lịch sử.
Phân tích việc phân loại động lượng từ dựa theo nhận thức, tư duy chủ quan của chủ thể sử dụng, phân tích các điều kiện và nguyên tắc kết hợp giữa động lượng từ và động từ, đồng thời phân tích tính chủ quan của chủ thể sử dụng dưới góc độ tri nhận ngôn ngữ, từ đó có thể giúp người học hạn chế những lỗi sai khi kết hợp hai thành phần này.