CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Đặc điểm và nguyên nhân gây bệnh viêm màng bồ đào tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội / Lê Thị Hồng Nhung, Đỗ Dung Hòa, Đào Thị Kim Yến, Nguyễn Thị Thu Hiền // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 907-914 .- 610
Viêm màng bồ đào là một trong những nguyên nhân quan trọng gây suy giảm thị lực với biểu hiện lâm sàng và căn nguyên đa dạng. Nghiên cứu này nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng và nguyên nhân gây viêm màng bồ đào ở bệnh nhân điều trị tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện trên 90 bệnh nhân được chẩn đoán viêm màng bồ đào tại Khoa Mắt trong giai đoạn 2023 – 2024. Viêm màng bồ đào gặp nhiều nhất ở nhóm tuổi lao động (82,2%) và ở nữ giới (60,4%). Tổn thương hai mắt chiếm 61,1% trường hợp. Viêm màng bồ đào toàn bộ là thể giải phẫu thường gặp nhất (35,6%), tiếp theo là viêm màng bồ đào trước (32,2%). Nhìn mờ là triệu chứng phổ biến nhất (84,6%), trong khi đau mắt, đỏ mắt và ruồi bay lần lượt gặp ở 49,5%, 38,5% và 16,5% bệnh nhân. Viêm màng bồ đào vô căn chiếm tỷ lệ cao nhất (48,9%). Trong nhóm nguyên nhân nhiễm trùng, viêm màng bồ đào do Toxocara gặp nhiều nhất, trong khi hội chứng Vogt–Koyanagi–Harada là nguyên nhân không nhiễm trùng phổ biến nhất. Việc đánh giá toàn diện đặc điểm lâm sàng và căn nguyên có vai trò quan trọng trong chẩn đoán chính xác, điều trị sớm, phòng ngừa biến chứng và bảo tồn chức năng thị giác.
2 Đánh giá tác dụng điều trị ban đầu của viên nang cứng DIDALA trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán / Nguyễn Kim Ngọc, Nguyễn Thị Thu Hà, Phạm Thị Vân Anh // .- 2026 .- Tập 203 - Số 6 .- Tr. 915-923 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá tác dụng hạ glucose máu, hạ HbA1c và tính an toàn của thuốc DIDALA đơn trị liệu trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán tại Bệnh viện đa khoa Y học cổ truyền Hà Nội. Phương pháp can thiệp lâm sàng, so sánh trước-sau điều trị, có đối chứng trên 70 bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán. 35 bệnh nhân nhóm nghiên cứu uống DIDALA (Folium Mori albae) 3.420 mg/ngày, 35 bệnh nhân nhóm chứng uống metformin 1.000mg/ngày trong 12 tuần. Kết quả sau điều trị, glucose máu lúc đói ở nhóm nghiên cứu giảm từ 8,2 ± 1,4 mmol/l xuống 7,5 ± 1,6 mmol/l, HbA1c giảm từ 7,2 ± 1,0 xuống 6,6 ± 0,8 (%) với p < 0,05, hiệu quả không có sự khác biệt so với nhóm chứng điều trị bằng metformin (p > 0,05). Chưa ghi nhận tác dụng không mong muốn đáng kể trên lâm sàng và cận lâm sàng. Như vậy thuốc DIDALA đơn trị liệu có tác dụng hạ glucose máu, hạ HbA1c và an toàn trên bệnh nhân đái tháo đường typ 2 mới được chẩn đoán.
3 Về cách tiếp nhận quan hệ ngữ nghĩa ở bậc từ / Phạm Văn Lam // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 15-26 .- 400
Ngôn ngữ vốn là một hệ thống. Từ vựng - ngữ nghĩa cũng là một hệ thống. Hệ thống được đặc trưng bởi hay được cấu thành nên từ các phần tử và quan hệ. Nội dung của bài viết tập trung vào: (1) cách tiếp cận ngoài ngôn ngữ học, (2) cách tiếp cận liên ngành với ngôn ngữ học, và (3) cách tiếp cận ngôn ngữ học.
4 Bàn về các phương pháp nhận diện ẩn dụ ý niệm / Đỗ Thị An // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 34-42 .- 400
Cung cấp một cái nhìn tổng quan, giúp các nhà nghiên cứu lựa chọn phương pháp phù hợp nhất để phát hiện, phân tích ẩn dụ ý niệm một cách hiệu quả. Đồng thời, bài báo gợi mở hướng áp dụng các phương pháp này vào nhiều lĩnh vực nghiên cứu khác nhau nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu về ẩn dụ ý niệm.
5 Đối chiếu ẩn dụ ý niệm chỉ nỗi buồn trong tiếng Anh và tiếng Việt / Đỗ Diệp Linh // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 53-60 .- 400
Tìm hiểu, phân tích và khám phá những điểm tương đồng và khác biệt trong ẩn dụ ý niệm chỉ nỗi buồn được dùng giữa hai ngôn ngữ trên cứ liệu 285 mẫu bao gồm cả tiếng Anh và tiếng Việt được rút ra từ các bài viết trên một số website có uy tín. Kết quả cho thấy cả cứ liệu tiếng Anh và tiếng Việt đều sử dụng những miền nguồn tương tự nhau để hình thành các ẩn dụ biểu đạt nỗi buồn. Thêm vào đó, yếu tố văn hóa và những trải nghiệm trong đời sống của con người cũng góp phần tạo nên sự khác biệt trong việc sử dụng các ẩn dụ này.
6 Hoạt động “dạy học phản ánh” của giảng viên trong lớp học tiếng Anh : khảo sát trường hợp / Đặng Thị Khánh Hà, Nguyễn Thị Minh Hà // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 91-102 .- 420
Nghiên cứu về “dạy học phản ánh” (refective teaching) trong vòng 10 tuần học của học phần tiếng Anh chuyên ngành 1 của 3 lớp học gồm 130 sinh viên năm thứ 3. Trong đó, chúng tôi có sử dụng hai công cụ phản hồi bao gồm nhật ký giáo viên (teacher diary) và phản hồi của sinh viên (student’s feedback) để làm rõ cho nội dung nghiên cứu.
7 Từ “盡”, “尽” trong tiếng Hán và từ Hán Việt “tận” trong tiếng Việt / 刘艳芬 (Lưu Diễm Phân), 罗文青 (La Văn Thanh) // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 115-119 .- 495.1
Từ Hán Việt đóng vai trò cực kì quan trọng trong kho từ vựng tiếng Việt. Vì thế, việc nghiên cứu nguồn gốc và diễn biến của từ Hán Việt là hết sức ý nghĩa, nhất là khi so sánh, đối chiếu giữa từ Hán Việt với chúng trong tiếng Hán. Bài này tìm hiểu từ “盡”, “尽” trong tiếng Hán và từ Hán Việt “tận” trong tiếng Việt; chỉ ra sự giống và khác nhau cũng như việc dịch từ này từ tiếng Hán sang tiếng Việt và từ tiếng Việt sang tiếng Hán ở các ngữ cảnh khác nhau.
8 Một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ) / Triệu Thu Duyên // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 127-135 .- 400
Ngôn ngữ và văn hóa có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. Bài viết đưa ra một vài nhận xét về tư duy của người Việt về tư thế (qua nhóm từ đứng, ngồi, nằm, quỳ), mối liên hệ giữa tư thế với không gian, với đặc trưng văn hóa dân tộc. Kết quả nghiên cứu của bài viết nhằm đưa ra một cái nhìn khái quát và toàn diện hơn về nhóm từ chỉ tư thế nói chung và mối tương quan với văn hóa và thói quen tư duy ngôn ngữ của cộng đồng người Việt.
9 Ngôn ngữ kể trong tiểu thuyết “for whom the bell tolls” (chuông nguyện hồn ai) / Hán Thị Bích Ngọc // .- 2025 .- Số 1(363) .- Tr. 143-147 .- 400
Bài viết phân tích đặc điểm ngôn ngữ kể trong tiểu thuyết For Whom the Bell Tolls (Chuông nguyện hồn ai) của Ernest Hemingway, tập trung vào giọng kể của người trần thuật hàm ẩn bên ngoài câu chuyện. Sử dụng ngôi kể thứ ba, ngôn ngữ kể trong tác phẩm mang giọng điệu khách quan và trung lập, cho phép người đọc cảm nhận câu chuyện một cách tự nhiên, không bị chi phối bởi quan điểm chủ quan của người kể.
10 Áp dụng công thức hóa nhằm nhận diện một số kiểu lỗi ngữ pháp tiếng Việt Của người nước ngoài / Hoàng Anh Thi, Trương Phương Thúy // .- 2024 .- Số 12(362) .- Tr. 12-23 .- 400
Bài viết theo quan điểm xử lí lỗi triệt để, phát hiện hệ thống ngữ pháp của chi tiết lỗi, mô tả cấu trúc ngữ pháp để đưa ra công thức cụ thể, từ đó nhận diện chính xác chi tiết lỗi trong mối quan hệ với các yếu tố khác, nhằm giúp người học hiểu bản chất lỗi, có thể tránh mắc lại trong tương lai.