CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Vai trò của trắc nghiệm đánh giá nhận thức MoCA trong tầm soát sa sút trí tuệ mạch máu / Đinh Thị Tuyết Thanh, Nguyễn Trọng Hưng, Chu Văn Thăng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 135 - 139 .- 610
Nghiên cứu nhằm đánh giá vai trò trắc nghiệm đánh giá nhận thức MoCA trong sàng lọc sa sút trí tuệ mạch máu. Phương pháp: Thiết kế nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 152 bệnh nhân có bệnh lý mạch máu não tại bệnh viện Lão khoa Trung Ương được thực hiện thang điểm MoCA và chẩn đoán SSTT mạch máu theo tiêu chuẩn DSM-5 từ tháng 10/2024 đến tháng 7/2025. Kết quả: Nghiên cứu được thực hiện trên 152 bệnh nhân có bệnh mạch máu não tuổi trung bình của nhóm nghiên cứu là 73.41 ± 8.09, trong đó 21,7% được xác định có sa sút trí tuệ (SSTT), 78.3% không bị sa sút trí tuệ. Điểm trung bình thang MoCA ở nhóm sa sút trí tuệ là 13.82 ± 1.86, thấp hơn có ý nghĩa thống kê so với nhóm không sa sút trí tuệ (22.61 ± 3.40, p < 0.01). Tất cả các lĩnh vực nhận thức được đánh giá bởi thang điểm MoCA bao gồm thị giác không gian/điều hành, gọi tên, sự chú ý, ngôn ngữ, tư duy trừu tượng, trí nhớ và khả năng định hướng đều khác biệt có ý nghĩa giữa hai nhóm. Phân tích ROC cho thấy thang điểm MoCA có khả năng phân biệt rất tốt giữa nhóm có và không có sa sút trí tuệ, với diện tích dưới đường cong (AUC) đạt 0.994 (CI 95%: 0.985 – 1.000, p < 0.001). Điểm cắt tối ưu được xác định là 16/17, với chỉ số Youden là 0.944. Tại ngưỡng này, thang MoCA đạt độ nhạy 96.7%, độ đặc hiệu 97.5%, giá trị tiên đoán dương 91.4% và giá trị tiên đoán âm 99.1%. Kết luận: Thang điểm MoCA là công cụ tầm soát nhận thức hữu ích với độ nhạy và độ đặc hiệu cao trong tầm soát sa sút trí tuệ mạch máu.
2 Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Dương / Vũ Thị Hoàng Anh, Nguyễn Thị Diệu Thúy, Nguyễn Thị Thu Hiền, Bùi Thị Thu Thủy, Chu Văn Tuyên // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 131 - 135 .- 610
Nghiên cứu nhằm mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng viêm phổi ở trẻ em dưới 5 tuổi tại Bệnh viện Nhi Hải Dương năm 2024 – 2025. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên bệnh nhi từ 2 tháng đến 5 tuổi được chẩn đoán viêm phổi điều trị nội trú tại khoa Hô hấp và khoa Hồi sức cấp cứu - Bệnh viện Nhi Hải Dương từ 01/12/2024 đến 28/02/2025. Kết quả: Có 396 trẻ tham gia nghiên cứu, trong đó có 107 trẻ viêm phổi nặng và 289 trẻ viêm phổi. Tỷ lệ nam/nữ là 1,2/1 với 47% trẻ bị viêm phổi thuộc nhóm tuổi dưới 12 tháng. Triệu chứng lâm sàng thường gặp là ho (98,7%), khò khè (81,1%), sốt (61,9%), ran ẩm (99,2%), thở nhanh (84,8%). Trên bệnh nhân viêm phổi các dấu hiệu nguy hiểm toàn thân chiếm tỷ lệ thấp. Cận lâm sàng: tổn thương nốt mờ rải rác trên phim X-quang tim phổi là 79,5%. Giá trị trung bình của số lượng bạch cầu là 12,5 ± 5,2 G/l và CRP là 11,1 ± 20,5 mg/l. Kết luận: Viêm phổi vẫn là bệnh lý thường gặp ở trẻ nhỏ với các triệu chứng lâm sàng và cận lâm sàng điển hình
3 Những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không gian văn hóa Hồ Chí Minh tại Thành phố Hồ Chí Minh / Đoàn Nguyễn Thùy Trang, Cao Văn Thống // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 216-224 .- 910
Tìm hiểu những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng không gian văn hóa Hồ Chí Minh, nhóm tác giả đã tiến hành khảo sát nhiều đối tượng khác nhau trong hệ thống chính trị, đơn vị sự nghiệp, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư, cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng.
4 Ảnh hưởng của sự hài lòng đến lòng trung thành của khách hàng khi sử dụng dịch vụ xe buýt tại thành phố Đà Nẵng / Dương Thị Thanh Hiền // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr. 203-215 .- 658
Tập trung vào các nhân tố ảnh hưởng đến sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng xe buýt và đánh giá ảnh hưởng của sự hài lòng đến lòng trung thành của khách hàng tại thành phố Đà Nẵng, với các thang đo được điều chỉnh cho phù hợp với tình thực thực tiễn và bối cảnh nghiên cứu hiện nay.
5 Tỷ lệ và một số chỉ định mổ lấy thai theo phân loại Robson tại Bệnh viện Phú Bình - Thái Nguyên / Đồng Văn Thành, Nguyễn Thị Hồng // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 127 - 131 .- 610
Nghiên cứu 589 thai phụ đến sinh tại bệnh viện Phú Bình Thái Nguyên từ 1/2024 đến tháng 12/2024. Mục tiêu: Xác định tỷ lệ mổ lấy thai, phân loại mổ lấy thai theo phân loại Robson và nhận xét một số chỉ định. Kết quả: Tỷ lệ mổ lấy thai 53,1%, đóng góp tỉ lệ mổ lấy thai cao nhất là nhóm 5, 1, 3 với tỉ lệ lần lượt 29,68%, 14,84%, 11, 13%. Mẹ có vết mổ cũ và bà mẹ thiếu máu mổ lấy thai nhiều nhất là 48,9% và 8,8%. Các chỉ định về phía con nhiều nhất là thai to và thai suy chiếm tỷ lệ lần lượt là 13,4% và 14,4%. Các chỉ định khác nhiều nhất là cổ tử cung không tiến triển chiếm tỷ lệ 19,2%.
6 Thực trạng vốn con người của hộ gia đình người Thổ liên quan đến khả năng thoát nghèo tại tỉnh Thanh Hóa, Việt Nam / Nguyễn Thị Duyên, Đoàn Thị Như Quỳnh // .- 2026 .- Số 01(74) .- Tr.194-202 .- 330
Phân tích thực trạng vốn con người và đề xuất giải pháp nâng cao nguồn vốn con người nhằm cải thiện khả năng thoát nghèo của hộ gia đình người Thổ tại tỉnh Thanh Hóa. Dựa trên phương pháp nghiên cứu hỗn hợp, kết hợp khảo sát định lượng 200 hộ gia đình và phỏng vấn sâu định tính, nghiên cứu chỉ ra rằng năng lực thoát nghèo của người Thổ có mối tương quan chặt chẽ với các yếu tố thuộc về vốn con người, bao gồm số lượng và chất lượng lao động, trình độ học vấn, tình trạng sức khỏe, và kỹ năng sản xuất kinh doanh.
8 Đánh giá biểu hiện dấu ấn SATB2 trên u nguyên phát và hạch di căn tương ứng của carcinôm tuyến đại tràng / Lê Minh Huy, Lý Thanh Thiện, Lưu Thị Thu Thảo, Phạm Văn Hùng, Giang Mỹ Ngọc // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 123 - 127 .- 610
SATB2 là dấu ấn mô miễn dịch có độ nhạy và độ đặc hiệu cao cho carcinôm tuyến đại– trực tràng. Trong chẩn đoán các ổ di căn chưa rõ nguồn gốc, SATB2 có giá trị cao trong thực hành. Tuy nhiên, dữ liệu về sự tương đồng biểu hiện SATB2 giữa u nguyên phát và hạch di căn vùng vẫn còn hạn chế. Mục tiêu: Đánh giá biểu hiện SATB2 trên u nguyên phát và hạch di căn tương ứng của carcinôm tuyến đại–trực tràng, đồng thời khảo sát mức độ tương đồng giữa hai nhóm. Đối tượng, phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu cắt ngang trên 197 ca carcinôm tuyến đại tràng có di căn hạch vùng được phẫu thuật tại Bệnh viện Đại học Y Dược TP.HCM từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2023. Biểu hiện SATB2 được đánh giá trên mẫu TMA, đánh giá biểu hiện kiểu bán định lượng và đọc độc lập bởi hai bác sĩ giải phẫu bệnh. Kết quả: SATB2 dương tính ở 181/197 (91,9%) u nguyên phát và 185/197 (93,9%) hạch di căn. Tương đồng giữa u và hạch ghi nhận ở 185/197 trường hợp (93,9%). Nghiên cứu ghi nhận có 12/197 ca (6,1%) không tương đồng (4 ca u dương tính nhưng hạch âm tính, 8 ca ngược lại; p < 0,001). Kết luận: SATB2 có tỷ lệ biểu hiện dương tính cao và sự tương đồng cao giữa u nguyên phát và hạch di căn của ung thư đại–trực tràng, cho thấy SATB2 có giá trị cao trong chẩn đoán nguồn gốc đại–trực tràng ở các trường hợp di căn.
9 Analysis of the status of antibiotic consumption in inpatient treatment using the WHO AWaRe classification system at Hospital 199 - Ministry of Public Security (2022 - 2024) / Nguyen Hoang Phu, Tran Huu Dang, Ha Van Thanh // .- 2025 .- Số 05(72) .- P. 91-101 .- 615
Analyze the status of inpatient antibiotic consumption at Hospital 199 during 2022–2024 based on Defined Daily Doses (DDD) per 100 bed-days; Analyze inpatient antibiotic consumption at Hospital 199 during 2022–2024 according to the WHO AWaRe classification system.
10 Kết quả hướng dẫn sử dụng bình xịt định liều có buồng đệm bằng video cho người chăm sóc trẻ dưới 5 tuổi mắc hen phế quản / Dương Thị Thuý, Lê Nguyễn Thanh Nhàn, Trần Thuỵ Khánh Linh // Y học Việt Nam (Điện tử) .- 2025 .- Số 3 .- Tr. 117 - 123 .- 610
So sánh kiến thức và thực hành của NCS trước và sau một tháng tham gia chương trình hướng dẫn qua video về sử dụng BXĐLBĐ. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu lượng giá trước sau trên NCS trẻ HPQ dưới 5 tuổi đến khám tại phòng khám hen - Bệnh viện Nhi đồng 2 từ 11/2024 đến 05/2025, thỏa các tiêu chí chọn mẫu và đồng ý tham gia nghiên cứu. Kết quả: Có 80 NCS tham gia, tuổi trung bình 32,5±5,3; đa số là nữ (82,5%) và mẹ của trẻ (78,8%). Trước can thiệp, 47,5% đã từng sử dụng BXĐL-BĐ, chủ yếu được hướng dẫn bởi nhân viên y tế. Sau một tháng, điểm kiến thức trung bình tăng từ 12,3 lên 21,1 (p<0,001), tỷ lệ đạt kiến thức tốt tăng từ 11,3% lên 93,8%. Tỷ lệ thực hành đúng tăng từ 25,0% lên 70,0% (p < 0,001). Kết luận: Hướng dẫn bằng video là phương tiện hiệu quả giúp cải thiện kiến thức và thực hành sử dụng BXĐL-BĐ ở NCS trẻ dưới 5 tuổi mắc HPQ, cần được ứng dụng rộng rãi trong giáo dục sức khỏe.