Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhiễm khuẩn ở trẻ sơ sinh non tháng tại bệnh viện Phụ Sản Trung Ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện trên nhóm trẻ sơ sinh có tuổi thai từ 28 đến dưới 37 tuần được chẩn đoán nhiễm khuẩn sơ sinh tại Trung tâm sơ sinh bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 1/2025 đến tháng 8/2025. Sử dụng phương pháp nghiên cứu mô tả cắt ngang. Kết quả: Có 158 trẻ sơ sinh non tháng đủ tiêu chuẩn. Tỷ lệ trẻ được chẩn đoán nhiễm khuẩn sơ sinh sớm 30,4%, muộn 69,6%. Tỷ lệ đẻ mổ là 89,2%. Đặc điểm lâm sàng thường gặp nhất là hô hấp 67,1%, chủ yếu là cơn ngừng thở. Đặc điểm cận lâm sàng không đăc hiệu. Tỷ lệ cấy máu dương tính là 27,2%. Nhiễm khuẩn sơ sinh sớm hay gặp là E. coli và nhiễm khuẩn sơ sinh muộn là K. pneumonia. Kết luận: Nhiễm khuẩn sơ sinh ở trẻ đẻ non chủ yếu là nhiễm khuẩn sơ sinh muộn, triệu chứng lâm sàng về hô hấp chiếm tỷ lệ cao và cấy máu vi khuẩn hay gặp nhất nhiễm khuẩn sơ sinh sớm là E. Coli, nhiễm khuẩn sơ sinh muộn là K. pneumonia.
Nhận xét kết quả điều trị cơn nhịp nhanh nhĩ đơn ổ ở trẻ em tại Trung tâm Tim mạch - Bệnh viện Nhi Trung ương. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Mô tả cắt ngang trên 32 bệnh nhân được chẩn đoán nhịp nhanh nhĩ đơn ổ bằng phương pháp thăm dò điện sinh lý. Kết quả: Tuổi can thiệp trung bình 54,2 ± 57,3 tháng (nhỏ nhất là 25 ngày tuổi và lớn nhất là 17 tuổi).Tỉ lệ nữ/nam 1,13/1. Ổ tim nhanh nhĩ chủ yếu xuất phát từ vùng nhĩ phải (chiếm 71,9%), trong đó vùng mào nhĩ chiếm tỉ lệ cao nhất (40.6%), tỉ lệ triệt đốt thành công lần đầu là 81,3%, tỉ lệ tái phát sau can thiệp lần đầu là 26,9%, thời gian tái phát cơn có trung vị là 65 ngày. Sau can thiệp hai tháng, các bệnh nhân có giảm chức năng tâm thu thất trái có cải thiện rõ rệt. Không có biến chứng nào trong quá trình tiến hành thủ thuật. Kết luận: Cơn nhịp nhanh nhĩ đơn ổ có thể gặp ở mọi lứa tuổi. Ổ phát nhịp tim nhanh không xảy ra ngẫu nhiên trong toàn bộ tâm nhĩ mà có sự phân bố tập trung tại các điểm giải phẫu nhất định. Can thiệp điện sinh lý có tầm quan trọng trong điều trị nhịp nhanh nhĩ đơn ổ, giúp cải thiện tốt chức năng tâm thu thất trái, với tỉ lệ thành công cao và nguy cơ biến chứng thấp
Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng là một thách thức đối với bác sỹ lâm sàng. Mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng và vi sinh ở trẻ mắc viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng. Phương pháp: Nghiên cứu mô tả trên 62 bệnh nhân viêm tai giữa cấp tái diễn hoạc dai dẳng từ tháng 7/2024 đến tháng 6/2025. Kết quả: Trẻ nam mắc viêm tai giữa tái diễn hoặc dai dẳng gặp nhiều hơn trẻ nữ, với tỷ lệ nam/nữ là 1,7/1 với đa số là trẻ dưới 2 tuổi chiếm 70,9%. Triệu chứng đợt cấp chủ yếu là chảy mũi và ho chiếm lần lượt là 98,4% và 95,2%, triệu chứng sốt chỉ chiếm 54,8%, triệu chứng tại tai ít gặp. Tổn thương thường xuất hiện ở cả 2 bên tai với tỷ lệ 79%, căn nguyên phân lập được chủ yếu là H. influenzae chiếm 53,2%. Kết luận: Viêm tai giữa cấp tái diễn hoặc dai dẳng chủ yếu gặp trong độ tuổi nhũ nhi. Trẻ thường biểu hiện bằng triệu chứng của các tổn thương lân cận như viêm mũi họng cấp, viêm VA, trong khi các triệu chứng tại tai hay toàn thân như sốt lại ít gặp. Căn nguyên chủ yếu phân lập được là H. influenzae.
Đánh giá chỉ định và kết quả điều trị sỏi thận bằng tán sỏi nội soi ống mềm ngược dòng kỹ thuật số tại Bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 123 bệnh nhân được điều trị bằng fURS kỹ thuật số từ 5/2023 đến 7/2025. Các chỉ số gồm đặc điểm chỉ định, thời gian phẫu thuật, tỷ lệ sạch sỏi ngay sau mổ và sau 1 tháng, tổn thương niệu quản theo phân loại Traxer, thời gian nằm viện và thời gian lưu JJ. Kết quả: fURS kỹ thuật số được chỉ định chủ yếu cho bệnh nhân sỏi đài dưới (56,9%) và bể thận (52,0%), kích thước trung bình 12,9 ± 4,5 mm, đa số có triệu chứng đau thắt lưng (98,4%) và chưa từng can thiệp trước đó (87,0%). Thời gian phẫu thuật trung bình 65,04 ± 22,57 phút, thời gian tán sỏi 49,68 ± 21,61 phút. Tỷ lệ sạch sỏi (≤ 4 mm) đạt 75,6% ngay sau mổ và 87,8% sau 1 tháng (p < 0,01). Không ghi nhận tổn thương niệu quản độ ≥ 2, đa số ở độ 1 (69,9%). Thời gian nằm viện trung bình 4,89 ± 4,51 ngày, chủ yếu 3–4 ngày (70,7%). Thời gian lưu JJ trung bình 14,04 ± 8,32 ngày, đa số 8–14 ngày (65,9%). Kết luận: fURS kỹ thuật số là phương pháp an toàn, hiệu quả, tỷ lệ sạch sỏi cao, biến chứng thấp và thời gian hồi phục ngắn, phù hợp triển khai tại các trung tâm ngoại khoa lớn.
Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và kết quả sớm phẫu thuật ung thư lưỡi di động giai đoạn I, II ở nữ giới tại Bệnh viện K. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu hồi cứu kết hợp tiến cứu trên 91 BN nữ được chẩn đoán ung thư biểu mô vảy lưỡi di động giai đoạn I–II và điều trị tại Bệnh viện K từ tháng 01/2018 đến tháng 12/2024. Kết quả: Tuổi trung bình là 60,5 ± 13,6, nhóm >60 tuổi chiếm tỷ lệ cao nhất (58,2%). Triệu chứng đầu tiên thường gặp là đau lưỡi (60,4%). Vị trí tổn thương hay gặp nhất ở bờ tự do lưỡi (90,1%). Mô bệnh học chủ yếu là ung thư biểu mô vảy độ II (71,4%). Giai đoạn I chiếm 74,7%, giai đoạn II 25,3%. 100% BN được vét hạch cổ. Hầu hết các bệnh nhân đều có kết quả PT tốt, chỉ một số BN có biến chứng tạm thời: Tổn thương nhánh thần kinh bờ hàm dưới tạm thời 12,1%, tổn thương thần kinh XI tạm thời 4,4%. Kết luận: ung thư lưỡi ở nữ giới giai đoạn I–II thường gặp ở BN lớn tuổi, tổn thương chủ yếu tại bờ tự do lưỡi. Đa số bệnh nhân ở giai đoạn I. Phẫu thuật là phương pháp điều trị chính, đem lại kết quả tốt cho nhóm bệnh nhân ở giai đoạn này.
Khảo sát tỷ lệ viêm tĩnh mạch và phân tích một số yếu tố liên quan trên bệnh nhi có đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi tại Trung tâm Nhi khoa, bệnh viện Bạch Mai. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu: Nghiên cứu mô tả cắt ngang trên 350 bệnh nhi từ 2 tháng đến 15 tuổi điều trị nội trú tại Trung tâm Nhi khoa, bệnh viện Bạch Mai từ tháng 1 đến tháng 6 năm 2025. Kết quả: Tỷ lệ viêm tĩnh mạch ở bệnh nhi đặt catheter tĩnh mạch ngoại vi là 21,4%, trong đó viêm tĩnh mạch độ 1 chiếm 16,86%, độ 2 chiếm 4,9%. Không ghi nhận trường hợp viêm tĩnh mạch độ 3, 4 hoặc 5. Tuổi và thời gian lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi là hai yếu tố có liên quan đến nguy cơ viêm tĩnh mạch. Kết luận: Tỷ lệ phát sinh viêm tĩnh mạch trong quá trình lưu và sử dụng catheter tĩnh mạch ngoại vi được báo cáo từ nghiên cứu vẫn còn khá cao. Các yếu tố như tuổi và thời gian lưu catheter tĩnh mạch ngoại vi có ảnh hưởng đáng kể đến nguy cơ viêm tĩnh mạch. Do đó cần thúc đẩy các chương trình đào tạo về an toàn trong tiêm tuyền, áp dụng thang điểm Visual Infusion Phlebitis như một công cụ hữu ích để phát hiện sớm viêm tĩnh mạch và can thiệp kịp thời.
Nghiên cứu cắt ngang được thực hiện từ 4/2023 đến 10/2023 trên 303 nữ cán bộ Công an tỉnh Thái Bình. Dữ liệu được thu thập bằng bộ câu hỏi tự điền đánh giá kiến thức về các yếu tố nguy cơ, dấu hiệu, biện pháp phòng và phát hiện sớm ung thư vú (UTV), sau khi đã thử nghiệm và hiệu chỉnh. Kết quả: Các yếu tố liên quan có ý nghĩa thống kê với kiến thức phát hiện sớm UTV gồm: trình độ chuyên môn, mức kinh tế gia đình, tiếp cận thông tin về UTV và tiền sử gia đình mắc UTV (p<0,05). Kết luận: Kiến thức về Ung thư vú của nữ Công an tỉnh Thái Bình chịu ảnh hưởng bởi trình độ học vấn, kinh tế và tiếp cận thông tin; cần ưu tiên truyền thông giáo dục sức khoẻ để nâng cao nhận thức về phát hiện sớm UTV.
So sánh khả năng tiên lượng của các thang điểm NEWS, NEWS-L (kết hợp lactate), CURB- 65, PSI và SMART-COP trong dự đoán dự đoán nhập ICU ở bệnh nhân viêm phổi cộng đồng (VPCĐ) vào khoa cấp cứu. Đối tượng và phương pháp: Nghiên cứu cắt ngang hồi cứu tại khoa Cấp cứu - Bệnh viện TWQĐ 108 từ năm 2021 – 2022 trên 350 bệnh nhân là người lớn được chẩn đoán Viêm phổi mắc phải tại cộng đồng (VPCĐ) có chỉ định nhập viện. Thu thập các chỉ số lâm sàng, cận lâm sàng, tính toán các thang điểm CURB-65, PSI, SMART-COP, NEWS và NEWS-L. Sử dụng đường cong ROC và diện tích dưới đường cong AUC để so sánh khả năng tiên lượng bệnh nhân nhập ICU của các thang điểm trên. Kết quả: Kết quả nghiên cứu cho thấy thang điểm PSI có khả năng tiên lượng nhập ICU cao nhất với diện tích dưới đường cong (AUC) là 0,85. Hai thang điểm NEWS và NEWS-L có giá trị dự đoán nhập ICU với AUC lần lượt là 0,84 và 0,83, cao hơn giá trị dự đoán của thang điểm CURB-65 và SMART-COP. Kết luận: Hai thang điểm NEWS và NEWS-L là các thang điểm đơn giản và có giá trị cao trong dự đoán nhập ICU ở bệnh nhân VPCĐ khi áp dụng phân loại tại khoa cấp cứu.
Nghiên cứu tổng quan hệ thống các nhóm hợp chất chính được phân lập từ P. notoginseng, bao gồm saponin (đặc biệt là notoginsenoside và ginsenoside), flavonoid, polysaccharide, polyacetylene và một số axit hữu cơ.
Benzoxazole, important to pharmaceutical advancements, was synthesized through the condensation reaction of
benzaldehyde and 2-aminophenol under acidic conditions and being characterized using 1H-NMR spectroscopy. This project revealed an efficient method for 2-phenylbenzoxazole synthesis using various acidic catalytic system. A solid catalyst mixture of p-toluenesulfonic acid and silica gel (TsOH-SiO2) in xylene solvent at 140°C generated the product at 69.66% yield.