CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Một số giải pháp đầu tư các dự án trọng điểm nhằm phát triển kinh tế đến năm 2025 / Nguyễn Đình Hoàn, Nguyễn Thị Lan Anh, Phạm Phương Hồng // .- 2024 .- K2 - Số 262 - Tháng 4 .- Tr. 75-78 .- 330
Tập trung đầu tư các dự án trọng điểm và thực hiện Chương trình phục hồi và phát triển kinh tế - xã hội, 3 chương trình mục tiêu quốc gia là những nhiệm vụ trọng tâm của các cấp, các ngành, các địa phương, góp phần tháo gỡ các nút thắt về hạ tầng giao thông, giáo dục, văn hóa, y tế, xã hội; bảo đảm an ninh quốc phòng; giải quyết việc làm, tăng cường an sinh xã hội; tạo động lực mới, không gian phát triển mới, thúc đẩy sản xuất, kinh doanh; góp phần thực hiện chính sách tài khóa mở rộng có trọng tâm, trọng điểm phối hợp hài hòa, hợp lý, chặt chẽ với chính sách tiền tệ chắc chắn, chủ động, linh hoạt, hiệu quả và các chính sách khác để tiếp tục ưu tiên giữ vững ổn định kinh tế vĩ mô, kiểm soát lạm phát, thúc đẩy tăng trưởng, bảo đảm các cân đối lớn của nền kinh tế.
2 Các yếu tố ảnh hưởng đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp sau giai đoạn Covid-19 trên địa bàn thành phố Cần Thơ / Nguyễn Hoàng Khởi, Nguyễn Văn Nguyện // .- 2024 .- K2 - Số 262 - Tháng 4 .- Tr. 79-82 .- 658
Dữ liệu thu thập từ 117 doanh nghiệp tuân thủ thuế ở thành phố Cần Thơ. Phương pháp hồi quy tuyến tính đa biến được sử dụng trong nghiên cứu này. Kết quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố đều tác động tích cực đến việc tuân thủ thuế của doanh nghiệp sau giai đoạn Covid-19 ở thành phố Cần Thơ là: Sự đồng hành, hỗ trợ của cơ quan thuế, Công khai vi phạm thuế, Kiến thức về thuế và Thanh tra kiểm tra thuế.
3 Tác động của đặc điểm tài chính và quản trị doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh: Nghiên cứu trường hợp các đơn vị thuộc Tổng cục Công nghiệp Quốc phòng / Lương Hoàng Giang // .- 2024 .- K2 - Số 262 - Tháng 4 .- Tr. 83-87 .- 658
Bài báo này tập trung vào việc phân tích ảnh hưởng của các yếu tố liên quan đến đặc điểm tài chính và quản trị doanh nghiệp đến hiệu quả kinh doanh, được đo bằng khả năng sinh lời ròng của vốn kinh doanh (ROA). Dữ liệu được thu thập từ 176 đơn vị thuộc Tổng cục CNQP trong giai đoạn từ 2016 đến 2023. Phương pháp phân tích dữ liệu bao gồm mô hình hồi quy tuyến tính và phân tích thành phần chính (PCA). Các kết quả cho thấy rằng các yếu tố như quy mô tài sản, tăng trưởng doanh thu, và hệ số ROS (tỷ suất sinh lời trên doanh thu) có ảnh hưởng tích cực đến ROA, trong khi tỷ lệ đầu tư vào tài sản cố định không hiệu quả có thể dẫn đến hiệu suất kém. Đồng thời, các yếu tố liên quan đến quản trị doanh nghiệp như trình độ và thù lao của ban lãnh đạo, cũng như thu nhập của nhân viên, cũng có tác động tích cực đến hiệu quả kinh doanh.
4 Ứng dụng công nghệ - Chìa khóa tối ưu chuỗi cung ứng bán lẻ: Kinh nghiệm từ Walmart / Phạm Thị Huyền // .- 2024 .- K2 - Số 262 - Tháng 4 .- Tr. 88-92 .- 658
Bài viết nhằm mục đích phân tích xu hướng ứng dụng công nghệ trong chuỗi cung ứng bán lẻ hiện nay, đồng thời tìm hiểu một số công nghệ đang được triển khai trong chuỗi cung ứng của Walmart, từ đó định hướng ứng dụng công nghệ cho chuỗi cung ứng bán lẻ Việt Nam.
5 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển hạ tầng số cho nền kinh tế số của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam / Võ Mai Trang // .- 2024 .- K2 - Số 262 - Tháng 4 .- Tr. 93-96 .- 658
Bài viết này tập trung phân tích và đánh giá kinh nghiệm quản lý nhà nước về phát triển hạ tầng số cho nền kinh tế số của một số quốc gia và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, nhằm gợi ý một số cơ chế chính sách, góp phần đưa hạ tầng số của Việt Nam phát triển cùng nhịp với các nước phát triển trên thế giới, trở thành động lực phát triển nền kinh tế số.
6 Tác động của thực thi ESG đến hệ thống ngân hàng: Góc nhìn từ Việt Nam và tham chiếu thế giới / Trần Ngọc Hùng // .- 2024 .- Số đặc biệt .- Tr. 124-131 .- 332
Bài viết này nhằm phân tích tác động của việc thực thi ESG đến hệ thống ngân hàng, từ đó đưa ra một số gợi ý chính sách về giải pháp nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc thực hiện công bố các chỉ tiêu ESG tại Việt Nam trong thời gian tới.
7 Phát triển tín dụng xanh ở Việt Nam / Vũ Văn Thực // .- 2024 .- Sô 04 (631) .- Tr. 56-63 .- 332
Bài viết đánh giá khái quát thực trạng hoạt động tín dụng xanh ở Việt Nam trong thời gian qua, đồng thời đề xuất một số khuyến nghị nhằm thúc đẩy phát triển tín dụng xanhtrong thời gian tới.
8 Cơ hội, thách thức và những đề xuất cho các ngân hàng thương mại Việt Nam trong quá trình triển khai ESG / Đào Lê Kiều Oanh, Lê Đình Nhân // .- 2024 .- Sô 04 (631) .- Tr. 64-69 .- 332
Bài viết đưa ra những cơ hội và thách thức mà Việt nam có thể gặp phải trong quá trình triển khai ESG trong hệ thống ngân hàng.
9 Khả năng tiếp cận vốn tín dụng và thực trạng phát triển ngành công nghiệp hỗ trợ tại Việt Nam / Vũ Cẩm Nhung, Lưu Phước Vẹn, Phan Minh Xuân // .- 2024 .- Sô 04 (631) .- Tr. 70-76 .- 332
Thông qua việc đánh giá thực trạng phát triển và tiếp cận nguồn vốn, bài viết đề xuất một số giải pháp thúc đẩy khả năng tiếp cận vốn tín dụng cho các doanh nghiệp ngành CNHT tại Việt Nam trong thời gian tới.
10 Nhìn nhận sức khỏe doanh nghiệp từ thanh khỏa ngân hàng / Tôn Thanh tâm, Nguyễn Thị Thu Trang // .- 2024 .- Sô 04 (631) .- Tr. 77-81 .- 332
Bài viết đưa ra một số góc nhìn về sức khỏe DN khi nhìn nhận về thực trạng thái thanh khoản của các NHTM để qua đó giúp độc giả nói chung, các DN nói riêng hiểu rõ hơn về nỗ lực của hệ thống ngân hàng dành cho nên kinh tế trong thời gian qua.