CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Ảnh hưởng của hoạt động quản trị nguồn nhân lực xanh đến sự cam kết của nhân viên với tổ chức / Nguyễn Ngọc Thắng // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 16-21 .- 658
Kêt quả nghiên cứu chỉ ra rằng không phải tất cả các hoạt động quản trị nguồn nhân lực xanh có ảnh hưởng trực tiêp đên cam kêt của nhân viên với tổ chức. Cụ thể, chỉ các hoạt động đào tạo xanh, môi trường làm việc xanh, quản ly hiệu suất, và phân thưởng đên sự cam kêt của nhân viên, trong khi hoạt động thu hút và tuyển dụng xanh không có ảnh h ưởng thống kê đên sự cam kêt của nhân viên với tổ chức. Chúng tôi cũng đưa ra một số: (i) khuyên nghị nhằm giúp cho nhà quản trị cải thiện hiệu quả hoạt động quản trị nguồn nhân lực xanh trong doanh nghiệp; (ii) gợi y cho các nhà nghiên cứu trong tương lai vê chủ đê này.
2 Nghiên cứu các nhân tố tác động đến chất lượng tín dụng nông nghiệp tại các ngân hàng thương mại ở tỉnh Nghệ An / Đặng Thành Cương // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 22-25 .- 658
Dựa vào mô hình phân tích nhân tố khám phá (EFA) và phân tích hồi quy tuyên tính (MRA), tác giả đã điêu tra, thu nhập dữ liệu từ 439 khách hàng sư dụng dịch vụ tín dụng nông nghiệp tại NHNo&PTNT tỉnh Nghệ An, NHNo&PTNT Tây Nghệ An, NHNo&PTNT Nam Nghệ An, HBBank-Nghệ An, BIDV-Nghệ An, VCB-Nghệ An là những ngân hàng có thị phân tín dụng nông nghiệp chiêm phân lớn tổng dư nợ tín dụng nông nghiệp trên toàn tỉnh Nghệ An. Kêt quả nghiên cứu cho thấy các nhân tố ảnh hưởng đên chất lượng tín dụng nông nghiệp tại các ngân hàng thương mại ở tỉnh Nghệ An theo thứ tự là Sự đồng cảm, Phương tiện hữu hình và Sự đảm bảo, Tính đáp ứng và cuối cùng là Sự tin cậy.
3 Tác động của những thách thức đối với kiểm toán viên khi kiểm toán các ước tính kế toán đến chất lượng kiểm toán / Phạm Huy Hùng // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 26-31 .- 657
Kêt quả nghiên cứu cho thấy, thiêu dữ liệu đáng tin cậy; sự thay đổi của môi trường pháp ly; chuyên môn hóa ngành hạn chê; sự thiên vị và tính chủ quan của ban quản ly và sự thiêu đây đủ của các tài liệu kê toán là những thách thức chính mà KiTV phải đối mặt. Những thách thức này làm gia tăng các sai sót tiêm ẩn, chất lượng bằng chứng kiểm toán bị suy giảm, rủi ro kiểm toán gia tăng và ảnh hưởng đên quyêt định của những người quan tâm qua đó ảnh hưởng đáng kể đên chất lượng kiểm toán. Dựa trên kêt quả nghiên cứu, một số khuyên nghị được đưa ra đối với KiTV và cơ quan quản ly nhằm nâng cao chất lượng kiểm toán, thúc đẩy báo cáo tài chính đáng tin cậy và củng cố niêm tin vào hệ sinh thái tài chính của Việt Nam.
4 Năng lực tài chính của các doanh nghiệp thực phẩm đồ uống trong bối cảnh thúc đẩy kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam / Phạm Thị Vân Anh, Trần Thanh Thu, Nguyễn Thu Hà, Đoàn Nhất Quang // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 32-36 .- 332.1
Bài viêt này nghiên cứu năng lực tài chính của các doanh nghiệp thực phẩm đồ uống (F&B) trong giai đoạn 2020-2022, giai đoạn sau đại dịch Covid-19 khi vấn đê rác thải nhựa thực phẩm trở nên nhức nhối. Trên cơ sở phân tích, đánh giá năng lực tài chính, bài viêt đưa ra một số đê xuất nâng cao năng lực tài chính cho các doanh nghiệp F&B hướng đên mục tiêu tăng trưởng xanh và thúc đẩy kinh tê tuân hoàn.
6 Phát triển giáo dục đại hoc và giáo dục nghề nghiệp tạo nguồn nhân lực cho xây dựng thành phố thông minh ở Bình Dương / Phạm Thị Hải Yến // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 42-45 .- 371.018
Trình bày một số lợi thế khi phát triển giáo dục đại hoc và giáo dục nghề nghiệp của Bình Dương. Định hướng phát triển giáo dục đại hoc và giáo dục nghề nghiệp tạo nguồn nhân lưc cho xây dưng thành phố thông minh ở Bình Dương. Đề xuất giải pháp phát triển giáo dục đại hoc và giáo dục nghề nghiệp tạo nguồn nhân lưc cho xây dưng thành phố thông minh ở Bình Dương.
7 Ảnh hưởng của phát triển tài chính đến ô nhiễm môi trường - Góc độ lý thuyết / Nguyễn Đặng Hải Yến, Lưu Thu Quang, Lê Văn Sơn // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 46-49 .- 658
Bài viêt là hệ thống ly thuyêt liên quan đên phát triển tài chính và ô nhiễm môi trường. Bằng phương pháp tổng hợp, bài viêt trình bày khái niệm, vai trò và các kênh thông qua đó phát triển tài chính tác động đên ô nhiễm môi trường. Đồng thời, bài viêt tổng hợp nghiên cứu thực nghiệm làm rõ tác động của phát triển tài chính đên ô nhiễm môi trường. Trên cơ sở đó, bài viêt đê xuất một số chính sách nhằm cải thiện chất lượng môi trường trong thời gian tới.
8 Vai trò của kế toán trong hệ sinh thái chống rửa tiền / Vũ Thị Mai Nhi // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 50-52 .- 657
Khái niệm rửa tiền và bối cảnh về công tác phong chống rửa tiền. Các nguy cơ và mức độ tổn thương về rửa tiền trong lĩnh vưc kế toán kiểm toán. Vai tro của kế toán trong hệ sinh thái chống rửa tiền.
9 Nhân tố ảnh hưởng đến quyết định sử dụng dịch vụ du lịch trực tuyến ở Việt Nam / Nguyễn Phan Hoài Vũ // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 53-56 .- 658
Bài nghiên cứu sư dụng cả phương pháp định tính và định lượng để thu thập dữ liệu. Mô hình được phát triển dựa trên mô hình SERVQUAL với thay đổi phù hợp với ngành du lịch và thực trạng của Việt Nam. Sau khi phân tích dữ liệu thu thập được, có 5 nhân tố chính hình thành nên quyêt định của người tiêu dùng, bao gồm: (1) Giá cả; (2) Chất lượng dịch vụ hữu hình; (3) Rủi ro; (4) Tính dễ sư dụng và (5) Tác động từ môi trường xung quanh.
10 Các nhân tố ảnh hưởng đến sự gắn kết cán bộ, công chức nữ với tổ chức trên địa bàn huyện / Vòng Thình Nam, Nguyễn Thị Cẩm Huyền // .- 2024 .- K2 - Số 260 - Tháng 3 .- Tr. 57-61 .- 658
Với kích thước mẫu nghiên cứu là 168, và sư dụng phân mêm thống kê SPSS 20,0, Kêt quả nghiên cứu cho thấy có 4 nhân tố (so với ban đâu là 6 nhân tố) tác động đên sự gắn kêt cán bộ công chức nữ với tổ chức trên địa bàn huyện Vinh Hưng, tỉnh Long An.