CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Chính sách truyền thông về môi trường văn hóa số ở Việt Nam trong thời kỳ chuyển đổi số / Trần Thị Phương Nhung // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 110-119 .- 070
Phân tích chính sách truyền thông trong xây dựng môi trường văn hóa số tại Việt Nam, dựa trên các khung lý thuyết về truyền thông chính sách, văn hóa số và sức mạnh mềm.
2 Quản lý tài chính công cấp xã trong mô hình chính quyền địa phương hai cấp: thực trạng và giải pháp từ nghiên cứu tại tỉnh Quảng Ngãi / Đặng Quốc Hương // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 120-129 .- 658.15
Làm rõ tính hiệu quả của chính quyền địa phương hai cấp, đồng thời sử dụng dữ liệu thực tế tại tỉnh Quảng Ngãi để chỉ ra những “khoảng trống” về năng lực chuyên môn, rào cản pháp lý và lúng túng trong việc triển khai nghiệp vụ. Từ đó, đề xuất các nhóm giải pháp đồng bộ về thể chế, nhân sự, công nghệ và cơ chế giám sát nhằm đảm bảo hoạt động quản lý tài chính công thông suốt, hướng tới mục tiêu phát triển bền vững.
3 Phát huy nguồn lực di sản văn hóa trong phát triển các ngành công nghiệp văn hóa ở thành phố Huế hiện nay / Trung Thị Thu Thủy, Nguyễn Thị Hải Hậu // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 130-141 .- 306
Nhận diện tiềm năng hệ thống di sản văn hóa ở thành phố Huế, đánh giá những thuận lợi và khó khăn trong quá trình khai thác nguồn lực di sản. Qua đó, đề xuất một số giải pháp nhằm phát triển bền vững các ngành công nghiệp văn hóa từ nguồn lực di sản của thành phố Huế trong bối cảnh hiện nay.
4 Khai thác bản sắc văn hóa biển miền Trung trong phát triển du lịch trải nghiệm / Nguyễn Toàn, Nguyễn Thị Kiều Trâm // .- 2023 .- Số 02(75) .- Tr. 142-153 .- 306
Phân tích việc khai thác bản sắc văn hoá biển miền Trung trong phát triển du lịch trải nghiệm, trong bối cảnh chuyển dịch từ du lịch tham quan sang du lịch trải nghiệm và đồng sáng tạo. Dựa trên các tiếp cận lý thuyết về kinh tế trải nghiệm, đồng sáng tạo và du lịch văn hoá, nghiên cứu sử dụng phương pháp định tính, phân tích tài liệu thứ cấp và khảo sát các mô hình du lịch biển tiêu biểu tại một số địa phương miền Trung.
6 Thời trang và vũ trụ ảo: thời trang số, tài sản số phi thay thế và trải nghiệm mua sắm ảo / Bùi Mai Trinh // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 164-175 .- 746
Phân tích mối quan hệ giữa thời trang và metaverse thông qua phương pháp nghiên cứu trường hợp, tập trung vào ba thương hiệu Gucci, Dolce & Gabbana và Nike. Bài viết góp phần cung cấp cái nhìn về cách metaverse định nghĩa lại giá trị và trải nghiệm tiêu dùng cho tương lai của ngành công nghiệp thời trang.
7 Tâm linh mặt trời trong kỷ nguyên trí tuệ nhân tạo: tiếp cận Klara và mặt trời của Kazuo Ishiguro / Nguyễn Quang Thắng // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 176-185 .- 800
Nghiên cứu cách nhà văn Kazuo Ishiguro kiến tạo biểu tượng mặt trời trong tiểu thuyết Klara và mặt trời như trung tâm của một dạng thức “tâm linh mặt trời” trong bối cảnh trí tuệ nhân tạo. Thông qua việc phân tích đức tin cùng những trải nghiệm của nhân vật chính – AF Klara đối với mặt trời như một thực thể có quyền năng chữa lành và cứu rỗi con người khỏi lằn ranh sinh tử, bài báo đã chỉ ra rằng tác phẩm đã đặt con người, công nghệ và cảm xúc trong một phạm vi liên kết nhất định.
8 Đặc điểm tri nhận ngôn ngữ về “danh lượng” và “động lượng” của lượng từ bất định “一点儿” và “一些” trong tiếng Hán hiện đại / Đặng Thụy Liên, Nguyễn Phước Tâm // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 186-193 .- 400
Trong Hán ngữ hiện đại, “一点儿” và “一些” tồn tại nhiều hình thức biến thể, trong đó có những cách viết tương đồng về ý nghĩa, cũng có những cách viết khác biệt về ngữ nghĩa và chức năng. Đây cũng là một điểm ngữ pháp khó đối với người học tiếng Hán. Phân tích các hình thức biến thể này, đồng thời làm rõ đặc điểm tri nhận ngôn ngữ của người nói trong phạm vi biểu thị “danh lượng” và “động lượng” khi lựa chọn và sử dụng “一点儿 ” và “一些”.
9 Hệ thống khuyến nghị tài liệu học tập dựa trên quá trình học tập của sinh viên / Lê Thanh Long // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 209-219 .- 005
Giới thiệu một hệ thống khuyến nghị tài liệu học tập cá nhân hóa dựa trên lịch sử tương tác của sinh viên trong hệ thống LMS (Learning Management System). Hệ thống triển khai và so sánh hai phương pháp chính: Lọc cộng tác dựa trên người dùng (CF) và Lọc theo nội dung (CBF), đồng thời áp dụng mô hình lai (Hybrid) để nâng cao hiệu quả. Thử nghiệm trên bộ dữ liệu giả lập gồm 500 sinh viên và 10.000 tài liệu cho thấy CF đạt Precision 55%, Diversity 68%, CBF đạt Precision 63%, Diversity 33% trong khi mô hình lai (Hybrid) đạt Precision 57%, Diversity 67% cải thiện chất lượng khuyến nghị.
10 So sánh hiệu quả của đặc trưng ngữ nghĩa PhoBERT và Naive Bayes trong phân loại chủ đề và đánh giá mức độ hài lòng từ bình luận của sinh viên / Ngô Văn Hiếu, Trịnh Quang Tin, Nguyễn Thị Thanh Phương, Nguyễn Thị Thuỳ Dung, Trần Thị Thanh Lan, Nguyễn Phúc Minh Tú // .- 2026 .- Số 02(75) .- Tr. 220-231 .- 005
Trình bày một nghiên cứu so sánh giữa mô hình học máy truyền thống NBC và phương pháp phân loại dựa trên PhoBERT trong bài toán phân tích phản hồi bằng tiếng Việt của sinh viên, bao gồm hai nhiệm vụ là phân loại chủ đề phản hồi và đánh giá mức độ cảm xúc.