CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nâng cao lòng trung thành của khách hàng khi mua hàng trên sàn thương mại điện tử / Nguyễn Minh Phương, Vũ Xuân Trường // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 170 - 174 .- 332
Sự phát triển của internet và cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ 4 đã tạo động lực cho doanh nghiệp ứng dụng công nghệ vào hoạt động kinh doanh. Tuy nhiên, các nhà bán lẻ trực tuyến đang gặp khó khăn trong việc duy trì mức độ trung thành của khách hàng. Làm thế nào để các nhà bán lẻ trực tuyến có thể xây dựng và giữ vững lòng trung thành của khách hàng thông qua các kênh thương mại điện tử, đặc biệt là các sàn thương mại điện tử là vấn đề bài viết này đặt ra.
2 Vai trò truy vết số trong tối ưu hóa ý định mua sắm trực tuyến thông qua ứng dụng di động / Hoàng Cửu Long, Nguyễn Huy Hoàng, Đinh Quang Thái // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 175 - 178 .- 332
Nghiên cứu này xác định các yếu tố chính ảnh hưởng đến ý định mua hàng trực tuyến thông qua truy vết số. Qua phương pháp định lượng, nghiên cứu sử dụng Google Forms, với mẫu khảo sát gồm 256 người dùng mạng xã hội. Sau đó, dữ liệu được đo lường qua hệ số Cronbach’s Alpha, phân tích nhân tố khám phá (EFA), độ tin cậy tổng hợp (CR), phân tích nhân tố khẳng định (CFA), tính hội tụ, tính phân biệt, phân tích SEM và kiểm định khác biệt trung bình. Kết quả cho thấy, sử dụng ứng dụng di động ảnh hưởng tích cực đến trải nghiệm thương hiệu, từ đó tăng cường nhận diện thương hiệu, đồng thời, ảnh hưởng tích cực đến sự gắn bó với thương hiệu và dẫn đến tăng ý định mua hàng. Truy vết số tác động tích cực lên mối quan hệ giữa trải nghiệm thương hiệu và sử dụng ứng dụng di động.
3 Đa dạng hóa dịch vụ vận tải nhằm đẩy mạnh phát triển ngành logistics của Việt Nam / Hoàng Thị Hồng Lê, Trần Đình Tuấn // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 179 - 181 .- 332
Dịch vụ vận tải, một khâu không thể thiếu trong chuỗi cung ứng logistics, đóng vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy sự phát triển kinh tế - xã hội và đảm bảo lưu thông hàng hóa một cách nhanh chóng và hiệu quả. Ngành logistics Việt Nam đang trên đà phát triển mạnh mẽ cho thấy, tiềm năng lớn cũng như cơ hội đầu tư đáng giá trong lĩnh vực vận tải và logistics. Để tận dụng cơ hội này, việc phát triển dịch vụ vận tải là yếu tố then chốt, đòi hỏi sự chú trọng đặc biệt từ các doanh nghiệp và chính phủ.
4 Tác động của đô thị hóa đến môi trường: lý thuyết và các bằng chứng thực nghiệm / Nguyễn Thị Hoài Thu // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 182 - 184 .- 332
Đô thị hóa đang diễn ra mạnh mẽ trên thế giới. Các lý thuyết đã có cho thấy mối quan hệ giữa đô thị hóa và môi trường khá phức tạp. Kết quả nghiên cứu thực nghiệm cho các quốc gia, khu vực đến môi trường tổng thể hay các thành phần môi trường cũng cho thấy sự đa dạng trong ảnh hưởng của đô thị hóa đến môi trường. Các lý thuyết và nghiên cứu về tác động của đô thị hóa đến môi trường được tổng hợp trong nghiên cứu này nhằm tạo nền tảng cho các nghiên cứu về chủ đề này trong thời gian tới.
5 Ứng dụng công nghệ số để phát triển du lịch bền vững tại Hà Nội / Nguyễn Minh Truyền // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 185 - 188 .- 910
Phát triển du lịch bền vững là rất quan trọng và đúng đắn trong thời điểm Việt Nam đang hội nhập sâu rộng. Hà Nội là một điểm đến du lịch ở Việt Nam với vị trí đắc địa, bề dày lịch sử văn hóa, tài nguyên du lịch phong phú. Thành phố cũng đã và đang làm tốt việc ứng dụng công nghệ số vào bảo tồn và phát triển, phát huy giá trị tài nguyên du lịch. Giải pháp sử dụng công nghệ số hứa hẹn sẽ giúp Hà Nội phát triển du lịch, sớm trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn nhất khu vực phía Bắc và Việt Nam.
6 Nhận diện các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển du lịch xanh tại Hà Nội / Bùi Ngọc Trâm // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 189 - 191 .- 910
Phát triển du lịch bền vững là rất quan trọng và đúng đắn trong thời điểm Việt Nam đang hội nhập sâu rộng. Hà Nội là một điểm đến du lịch ở Việt Nam với vị trí đắc địa, bề dày lịch sử văn hóa, tài nguyên du lịch phong phú. Thành phố cũng đã và đang làm tốt việc ứng dụng công nghệ số vào bảo tồn và phát triển, phát huy giá trị tài nguyên du lịch. Giải pháp sử dụng công nghệ số hứa hẹn sẽ giúp Hà Nội phát triển du lịch, sớm trở thành điểm đến du lịch hấp dẫn nhất khu vực phía Bắc và Việt Nam.
7 Nhân tố ảnh hưởng đến việc vận dụng chuẩn mực kế toán của các doanh nghiệp xây lắp tại thành phố Đà Nẵng / Đoàn Thị Lành // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 195 - 197 .- 657
Bài viết nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách kế toán của doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng. Qua khảo sát 147 doanh nghiệp, kết quả nghiên cứu cho thấy, có 5 nhân tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn chính sách là quy mô doanh nghiệp, thuế và chi phí khác, trình độ kế toán viên, chi phí tài chính phục vụ công tác đấu thầu, yêu cầu cung cấp thông tin. Trong đó, nhân tố thuế và chi phí khác có mức độ ảnh hưởng mạnh nhất. Dựa trên kết quả nghiên cứu, tác giả đưa ra một số kiến nghị nhằm giúp việc vận dụng các chính sách kế toán tại các doanh nghiệp xây lắp trên địa bàn TP. Đà Nẵng được hoàn thiện hơn, góp phần cung cấp thông tin chất lượng hơn cho người sử dụng.
8 Nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất ở Đà Nẵng / Mai Thị Quỳnh Như // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 198 - 201 .- 657
Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thông qua phương pháp định tính kết hợp phương pháp định lượng, nghiên cứu này đã xác định có 06 nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất ở Đà Nẵng gồm: Quy mô, trình độ nhân viên kế toán, Mức độ cạnh tranh của thị trường, công nghệ áp dụng, lợi ích- chi phí, xu hướng chấp nhận rủi ro, từ đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng kế toán quản trị chiến lược.
9 Nhận thức của doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Phú Yên về chuẩn mực kế toán Việt Nam / Lê Thị Chi, Lê Thị Kim Anh, Nguyễn Hồng Hạnh // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 198 - 201 .- 332
Nghiên cứu này xác định các nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất trên địa bàn thành phố Đà Nẵng. Thông qua phương pháp định tính kết hợp phương pháp định lượng, nghiên cứu này đã xác định có 06 nhân tố ảnh hưởng đến triển khai kỹ thuật kế toán quản trị chiến lược tại các doanh nghiệp sản xuất ở Đà Nẵng gồm: Quy mô, trình độ nhân viên kế toán, Mức độ cạnh tranh của thị trường, công nghệ áp dụng, lợi ích- chi phí, xu hướng chấp nhận rủi ro, từ đó đề xuất các chính sách nhằm nâng cao hiệu quả áp dụng kế toán quản trị chiến lược.
10 Hiệu quả hoạt động và quản lý chuỗi cung ứng xanh theo định hướng khách hàng của doanh nghiệp tại Bình Dương / Nguyễn Thị Kim Ngân // .- 2024 .- Số 825 - Tháng 5 .- Tr. 212 - 214 .- 332
Nghiên cứu này xác định mối quan hệ trực tiếp và gián tiếp giữa hiệu quả hoạt động, quản lý chuỗi cung ứng xanh theo định hướng khách hàng và hiệu quả môi trường của các doanh nghiệp tại Bình Dương bằng mô hình PLS-SEM. Kết quả nghiên cứu cho thấy, có mối quan hệ đồng biến giữa các yếu tố này và quan điểm sản xuất hướng tới khách hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc triển khai thực hiện quản lý chuỗi cung ứng xanh.