CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Khảo sát và thiết kế móng cọc trên các tuyến đường xuất hiện hang Caster / Nguyễn Hữu Dũng // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 63-65 .- 690
Phương pháp khảo sát thăm dò địa vật lý lỗ khoan cùng với các nhóm giải pháp thiết kế khoan phụt vữa xi măng bịt hang Caster và giải pháp móng cọc khoan nhồi xuyên qua hang Caster cần được đề xuất nghiên cứu để giảm thiểu những rủi ro xuất hiện khi tuyến đường đưa vào khai thác và sử dụng.
2 Ứng xử động học phi tuyến kết cấu khung liên hợp chịu tải trọng động đất / Hồ Ngọc Khoa, Lê Thị Phương Loan, Lưu Văn Thực, Vũ Chí Công // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 66-73 .- 690
Đề xuất một phương pháp mới sử dụng hàm ổn định và mô hình dẻo phân tán để nghiên cứu ứng xử động học phi đàn hồi phi tuyến tính của kết cấu khung CFST chịu tải trọng động đất bằng ngôn ngữ lập trình Fortran.
3 Quan điểm của các bên liên quan về vết nứt bề mặt đường bê tông xi măng ở các dự án giao thông nông thôn / Hà Duy Khánh, Nguyễn Sơn Nguyên // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 74-79 .- 690
Phân tích các nguyên nhân chủ quan, khách quan xảy ra vết nứt gây ảnh hưởng đến chất lượng của các dự án đường nông thôn. Đây là một vấn đề cấp bách, cần được quan tâm, nghiên cứu khắp cả nước; từ đó đề ra các giải pháp cụ thể và khả thi nhất để giảm thiểu hư hỏng, bảo đảm chất lượng và tối ưu hóa chi phí quản lý về bảo trì và sửa chữa.
4 Một phương pháp tính toán nhiệt độ tới hạn của cấu kiện kết cấu thép / Nguyễn Hồng Sơn, Võ Thanh Lương, Lê Minh Long // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 84-88 .- 690
Trình bày phương pháp tính toán nhiệt độ tới hạn đối với các cấu kiện cơ bản của kết cấu thép theo Tiêu chuẩn thiết kế (dự thảo) của Liên bang Nga “Kết cấu thép - Quy tắc đảm bảo khả năng chịu lửa”, và nghiên cứu một số tiêu chuẩn khác liên quan, chẳng hạn như GOST 27772:2021, SP 16.13330.2017 v.v..., cũng như một số tiêu chuẩn thiết kế kết cấu thép chịu lửa của Mỹ, châu Âu, Trung Quốc, Nhật Bản, Úc, Ấn Độ.
5 Quy trình bảo trì công trình dân dụng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia / Tạ Văn Phấn // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 92-97 .- 690
Trong nghiên cứu này, tác giả thực hiện thu thập các các kết quả báo cáo, phân tích so sánh, thực trạng mất ổn định và hư hỏng thường gặp của các công trình dân dụng theo cơ chế đặc thù thuộc chương trình mục tiêu quốc gia. Từ đó đề xuất công tác vận hành và quy trình bảo trì cho từng công trình cụ thể nhằm đảm bảo chất lượng, khắc phục được những hư hỏng, sự cố xuống cấp nhanh của các công trình.
6 Tính toán tôn sóng định hình theo en 1993-1-3 / Nguyễn Trung Kiên, Nguyễn Trần Hiếu, Nguyễn Văn Cường, Vũ Anh Tuấn // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 98-101 .- 690
Trình bày quy trình tính toán tôn sóng định hình bằng phương pháp bề rộng hiệu quả theo Tiêu chuẩn châu Âu EN 1993-1-3. Quy trình tính toán đưa ra nhằm xác định tiết diện hiệu quả của tôn song định hình có kể đến ảnh hưởng của các sườn trung gian ở cánh cũng như sườn ở bản bụng. Ví dụ tính toán được trình bày để xác định độ bền mô men của tôn sóng nhằm minh họa quy trình tính toán tôn sóng định hình có sóng tôn hình thang.
7 Tính hệ số ứng xử động đất của kết cấu nhà bê tông cốt thép theo phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến / Phùng Văn Long, Nguyễn Văn Tú, Nguyễn Xuân Đại, Mai Viết Chinh // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 102-107 .- 690
Nghiên cứu xác định hệ số ứng xử q cho một số kết cấu khung nhà bê tông cốt thép theo quy định của tiêu chuẩn TCVN 9386:2012 và phương pháp phân tích tĩnh phi tuyến đẩy dần để khảo sát, đánh giá việc áp dụng hệ số ứng xử theo tiêu chuẩn.
8 Định hướng quản lý nước thải ngành công nghiệp dệt nhuộm Việt Nam đến năm 2050 / Nguyễn Thị Minh Tâm, Nghiêm Vân Khanh, Phạm Văn Dương // .- 2024 .- Số 672 - Tháng 5 .- Tr. 108-112 .- 628
Trình bày các nội dung về kết quả nghiên cứu thực trạng và đề xuất định hướng trong quản lý nước thải từ hoạt động dệt nhuộm đến năm 2050 nhằm cụ thể hóa Nghị định 06/2022/NĐ-CP của Chính phủ, quy định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và bảo vệ tầng ô-zôn đối với lĩnh vực công nghiệp này.
9 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp xây lắp trực thuộc Bộ Quốc phòng / Trần Thị Hồng // .- 2024 .- Số 658 - Tháng 5 .- Tr. 19 – 21 .- 658
Các doanh nghiệp xây lắp trực thuộc BQP là những doanh nghiệp trên 50% vốn quốc phòng. Trong bối cảnh hiện nay, khi mà các doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp quân đội nói riêng chịu sự cạnh tranh khốc liệt của thị trường ngành xây dựng, việc ổn định và giữ vững hiệu quả sản xuất - kinh doanh là cực kỳ khó khăn. Do vậy, nghiên cứu để đánh giá những nhân tố tác động lợi nhuận của doanh nghiệp xây dựng trực thuộc BQP là cấp thiết, nhằm đưa ra các giải pháp, chính sách phù hợp, góp phần giúp nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của đơn vị cũng như hiệu quả bảo tồn và phát triển vốn nhà nước tại các doanh nghiệp xây lắp vốn quốc phòng.
10 Thuận lợi và khó khăn trong công tác quản lý người lao động nước ngoài làm việc tại khu kinh tế, các khu công nghiệp của tỉnh Thái Bình / Phạm Thị Ánh Nguyệt // .- 2024 .- Số 658 - Tháng 5 .- Tr. 22 – 24 .- 658
Tại tỉnh Thái Bình, nhìn chung công tác quản lý người lao động nước ngoài trên địa bàn đã được tăng cường và có sự phối hợp chặt chẽ giữa các sở, ngành, các huyện, thành phố, đơn vị liên quan tạo nhiều điều kiện thuận lợi trong công tác quản lý và từng bước đi vào nề nếp, hiệu quả. Tuy nhiên, trước những điều kiện mới trong bối cảnh hội nhập, các địa phương đẩy mạnh thu hút đầu tư nước ngoài vào khu kinh tế và các khu công nghiệp, lực lượng lao động nước ngoài tăng nhanh, dẫn đến việc quản lý gặp những khó khăn nhất định, đòi hỏi phải có những giải pháp chiến lược để vừa đảm bảo đạt được hiệu quả kinh tế xã hội vừa giữ vững trật tự xã hội, an ninh quốc phòng.