CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Các nhân tố quan yếu của nhận thức xã hội và bản chất xã hội của ngôn ngữ / Nguyễn Văn Độ // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 5-18 .- 400
Giới thiệu các nhân tố cơ bản liên quan đến nhận thức xã hội ở loài linh trưởng không phải người và ở người. Trước hết quan trọng nhất, là các tế bào thần kinh gương soi, tiếp theo là sự mô phỏng hiện thân, sự trải nghiệm hiện thân và cuối cùng nhưng không phải là ít giá trị nhất là, sự trải nghiệm xã hội của hành động cơ thể đã tạo nền tảng và phát triển sự nhận thức xã hội và bản chất xã hội của ngôn ngữ.
2 Ứng dụng của khối ngữ liệu trong giảng dạy kĩ năng viết tiếng Việt trình độ A1, A2, B1 theo “khung năng lực tiếng Việt dùng cho người nước ngoài” / Dương Thị Nhung // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 19-28 .- 400
Đề cập đến các ứng dụng của khối ngữ liệu sử dụng trong quá trình giảng dạy và học tập tiếng Việt dành cho người nước ngoài theo các cấp độ A1, A2, B1. Ngoài ra, việc giới thiệu các dạng bài tập cụ thể liên quan đến kĩ năng viết kết hợp với khối ngữ liệu cũng mang lại nhiều lợi ích cho đối tượng người học trong thực hành ngôn ngữ và người dạy trong quá trình biên soạn bài giảng hay đề thi tùy vào cấp độ người học.
3 Trải nghiệm dòng chảy và hành vi mua hàng ngẫu hứng qua kinh doanh trực tuyến / Hoàng Cửu Long, Hồ Chí Nhẫn // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 130 - 133 .- 332
Hoạt động kinh doanh qua hình thức trực tuyến (livestream) đang phổ biến, mang lại nguồn thu lớn cho cá nhân, doanh nghiệp. Nghiên cứu này làm rõ vai trò trung gian của trải nghiệm dòng chảy chịu ảnh hưởng bởi các kích thích từ: Sự hiện diện xã hội, sự hiện diện từ xa, tính tương tác và khuyến mại bán hàng đến hành vi mua hàng ngẫu hứng dựa trên mô hình S-O-R. Nghiên cứu thực hiện khảo sát 283 mẫu, có độ tuổi từ 18 đến 45, đã từng mua hàng ngẫu hứng qua livestream tại thành phố Hồ Chí Minh bằng phần mềm Smart PLS. Kết quả cho thấy, 10 giả thuyết đưa ra đều được chấp nhận.
4 Phương pháp hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang trong ngành công nghiệp / Nguyễn Thùy Linh // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 134 - 136 .- 657
Hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang được quy định rõ tại Điều 27, Thông tư số 200/TT-BTC ngày 22/12/2014 của Bộ Tài chính hướng dẫn chế độ kế toán doanh nghiệp, trong đó hướng dẫn rõ đối với ngành Công nghiệp, ngành Nông nghiệp, ngành Kinh doanh dịch vụ và ngành Xây dựng. Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết này, tác giả chỉ đề cập đến hạch toán chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang trong ngành Công nghiệp, đồng thời đưa ra một số lưu ý đối với bộ phận kế toán doanh nghiệp trong quá trình hạch toán.
5 Ẩn dụ ý niệm “thị trường là cơ thể người” (Trên báo “công thương”, tạp chí “doanh nghiệp và tiếp thị”) / Phạm Thùy Giang // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 29-34 .- 400
Khai thác việc tri nhận ý niệm “Thị trường” thông qua ý niệm “Cơ thể người” trên hai tờ báo điện tử của Việt Nam nhằm xác định cơ chế ánh xạ, các dụ dẫn, số lượng dụ dẫn cũng như các ý nghĩa ẩn chứa sau ẩn dụ ý niệm “thị trường là cơ thể con người”. Qua việc phân tích 5 ẩn dụ bậc dưới, “thị trường” hiện ra sống động với đủ cung bậc cảm xúc đa dạng các hoạt động như con người.
6 Từ chuyển loại tương đối trong tiếng Việt và tiếng Anh / Võ Thị Ngọc Ân // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 42-52 .- 420
Trình bày về hiện tượng chuyển loại tương đối của từ trong tiếng Việt và tiếng Anh, cho thấy những tương đồng và dị biệt của từ chuyển loại giữa hai ngôn ngữ này. Việc phân biệt chuyển loại hoàn toàn với chuyển loại tương đối cũng như chỉ ra các cách thức khác nhau của quá trình chuyển loại tương đối là một việc làm cần thiết trong quá trình nghiên cứu và giảng dạy tiếng Việt và tiếng Anh như một ngoại ngữ.
7 Đối chiếu cấu trúc cụm danh từ kinh tế thương mại trong tiếng Anh và tiếng Việt / Nguyễn Thị Thủy Chung // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 61-75 .- 420
Nghiên cứu phân tích đối chiếu đặc điểm về cấu trúc của cụm danh từ được sử dụng trong các bài tạp chí nghiên cứu về kinh tế thương mại trong tiếng Anh và tiếng Việt. Kết quả nghiên cứu giúp cho hiểu sâu hơn về cụm danh từ trong hai ngôn ngữ, theo đó có thể cải thiện được kỹ năng đọc hiểu và dịch thuật.
8 Tìm hiểu về việc học từ vựng thông qua hệ thống EOP của sinh viên không chuyên tiếng Anh tại Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội / Trần Ngọc Đức, Mai Thị Dinh // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 84-90 .- 400
Nghiên cứu đề xuất hàm ý sư phạm, nhấn mạnh tiềm năng của các phương pháp học kết hợp và những hướng dẫn cá nhân hóa, mặc dù nhấn mạnh đến hạn chế kiểm soát biến gây nhiễu và cần thiết phải có nghiên cứu tiếp theo với thử nghiệm đối chứng ngẫu nhiên và theo dõi tác động lâu dài của EOP.
9 Dạy kĩ năng nghe thông qua các Youtube Videos / Nguyễn Thị Thu Hà, Bùi Lan Nhi // .- 2024 .- Số 349 - Tháng 1 .- Tr. 100-105 .- 400
Trên cơ sở phân tích, bài viết đã đề cập những ưu điểm cũng như tồn tại của việc sử dụng các YouTube videos, đồng thời cũng đề xuất một số giải pháp sử dụng chúng hiệu quả hơn trong quá trình giảng dạy kĩ năng nghe.
10 Big data và phân tích dữ liệu cho quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam / Nguyễn Thị Anh Huyền // .- 2024 .- Số 822 - Tháng 4 .- Tr. 137 - 139 .- 332
Cách mạng công nghiệp 4.0 đã đem lại nhiều thay đổi vượt trội, tác động đến mọi quốc gia, doanh nghiệp và người dân trên thế giới. Việc ứng dụng khoa học công nghệ mới sẽ nâng cao hiệu quả kinh doanh, tăng năng suất lao động hay tạo ra sự dịch chuyển về nguồn lực lao động. Người lao động sẽ phải thích nghi với những yêu cầu mới trong công việc, cách thức tổ chức lao động. Vì vậy, lĩnh vực quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp Việt Nam cũng cần chuyển biến, cập nhật xu thế để có phương thức quản trị hiệu quả, tận dụng lợi thế từ cách mạng công nghiệp 4.0. Một trong những xu hướng được đề cập nhiều hiện nay là việc sử dụng những thông tin thu thập được từ hệ thống dữ liệu lớn (Big Data) và phân tích dữ liệu về nguồn nhân lực đã thu thập được trong công tác quản trị nhân lực tại các doanh nghiệp.