CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Nghiên cứu ứng xử khi uốn của bản mặt cầu composite “bê tông cường độ siêu cao cốt sợi thép phân tán (UHSFRC) – bê tông” / Trần Minh Long // .- 2024 .- Số 5 .- Tr. 21-25 .- 690
Nghiên cứu về ứng xử khi uốn của bản mặt cầu composite “bê tông cường độ siêu cao cốt sợi thép phân tán (UHSFRC) – bê tông” trong sửa chữa và tăng cường bản mặt cầu bê tông cốt thép thường.
3 Nghiên cứu lựa chọn giải pháp thiết kế nhằm nâng cao tuổi thọ của lớp phủ bê tông nhựa khi cải tạo mặt đường sân bay / Nguyễn Thị Hồng Điệp // .- 2024 .- Số 5 .- Tr. 36-39 .- 690
Nghiên cứu lựa chọn phương án thiết kế các lớp phủ bê tông nhựa mới phải xác định trước được những phương án ngăn chặn hiện tượng hình thành vết nứt phản ánh này.
4 Ảnh hưởng của lực di động đến đáp ứng động dầm xốp sandwich liên tục có cơ tính biến thiên / Bùi Thị Mai Hương // .- 2024 .- Quý 1 .- Tr. 10-16 .- 690
Phân tích dao động của dầm xốp sandwich liên tục có cơ tính biến thiên chịu tác dụng của hai lực di động. Dầm được cấu tạo bởi ba lớp vật liệu: lớp đáy và lớp trên cùng là vật liệu cơ tính biến thiên xốp (p-FGM), lớp lõi dầm bằng vật liệu gốm.
5 So sánh ứng xử khung thép có liên kết nửa cứng phi tuyến theo mô hình Richard – Abbott và mô hình Lui - Chen / Nguyễn Hải Quang, Lê Dũng Bảo Trung, Vũ Quốc Anh // .- 2024 .- Số 1 .- Tr. 34-40 .- 690
Trình bày hai mô hình liên kết nửa cứng được dùng phổ biến trong phân tích ứng xử khung thép liên kết nửa cứng phi tuyến chịu tải trọng động đó là mô hình Richard – Abbott và mô hình Lui - Chen.
6 Nghiên cứu độ bền của bê tông cốt sợi polyvinyl alcohol thi công bằng công nghệ trộn – đúc và trộn – phun trong môi trường nước biển / Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Hùng Minh, Lưu Văn Nam, Nguyễn Thanh Hằng // .- 2024 .- Quý 1 .- Tr. 41-48 .- 690
Trình bày kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của độ bền (cường độ chịu uốn, cường độ chịu nén) của bê tông cốt sợi polymer (sử dụng sợi polyvinyl alcohol) chế tạo bằng công nghệ độn – trúc và trộn phun trong môi trường nước biển.
7 Nghiên cứu khả năng chế tạo bê tông bọt – khí với cấu trúc dị hướng trên cơ sở bột nhôm và chất tạo bọt EABASSOC / Tăng Văn Lâm, Võ Đình Trọng, Hồ Anh Chương // .- 2024 .- Quý 1 .- Tr. 49-59 .- 690
Trình bày một số kết quả nghiên cứu thực nghiệm về thành phần và tính chất của bê tông bọt – khí dị hướng sử dụng các loại vật liệu sẵn có ở Việt Nam. Nghiên cứu cũng so sánh tính chất của bê tông bọt – khí dị hướng với bê tông bọt và bê tông khí thông thường.
8 Nghiên cứu mô phỏng xác định khả năng chịu cắt của dầm bê tông cốt composite polymer được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt / Nguyễn Hoàng Quân, Nguyễn Quang Sĩ, Lê Đăng Dũng // .- 2024 .- Quý 1 .- Tr. 60-69 .- 690
Trình bày nghiên cứu mô phỏng số bằng phương pháp phần tử hữu hạn nhằm xác định ứng xử chịu cắt của dầm bê tông cốt composite polymer sợi thủy tinh được gia cường bằng bê tông cốt lưới dệt.
9 Xác định cấu trúc nền địa chất và nhận dạng các hang ngầm bằng phương pháp đo ảnh điện đa cực / Đỗ Trọng Quốc // .- 2024 .- Quý 1 .- Tr. 70-78 .- 690
Sử dụng phương pháp thăm dò địa vật lý điện để xác định các tầng địa chất; vị trí và kích thước các hang ngầm tại khu vực nghiên cứu, từ đó làm cơ sở khoa học giúp các nhà quản lý hoạch định chính sách quản lý, quy hoạch hợp lý giúp giảm thiểu thiệt hại về người và của cho người dân trong tương lai.
10 Mô hình phục nguyên tri giác không gian thế canh tân (Pleistocene) sớm – giữa và khởi nguyên không gian trú ẩn của con người đầu tiên tại vùng đất Việt Nam / Hoàng Ngọc Hoa // .- 2024 .- Số 250 .- Tr. 10-16 .- 720
Tìm hiểu khởi nguyên của mỗi quá trình tiến hóa, cùng các yếu tố không thể tách rời, cấu thành các hệ giá trị của Không gian cư trú đầu tiên của con người tại vùng đất Việt Nam ngày nay bằng Bộ Tiêu chí nhận diện quá trình này, phục vụ cho nghiên cứu Bản sắc kiến trúc Việt Nam, phục nguyên các thời điểm khởi nguyên then chốt, các giai đoạn kiến trúc quan trọng, tích chiết thành các giá trị thành thạo trong tương lai tiến hóa của nền kiến trúc Việt Nam.