CSDL Bài trích Báo - Tạp chí

  • Duyệt theo:
1 Hạch toán chi phí môi trường / PGS. TS. Trần Thị Hồng Mai // Kế toán & kiểm toán .- 2011 .- Số tháng 7/2011 .- Tr. 23-26 .- 657

Bài báo đề cập đến một khía cạnh nhỏ trong kế toán môi trường là tài khoản kế toán sử dụng và phương pháp hạch toán chi phí môi trường không đủ điều kiện vốn hóa trên các tài khoản kế toán theo các phương án khác nhau.

3 Một số tồn tại của thị trường tiền tệ, ngân hàng hiện nay – Những kiến nghị chính sách / TS. Nguyễn Thị Thanh Hương, ThS. Nguyễn Thị Tuyết Anh // Ngân hàng .- 2011 .- Số 15 tháng 8/2011 .- Tr. 29-33 .- 332.1

Phân tích nguyên nhân các mặt hạn chế của cơ chế, chính sách về hoạt động tiền tệ ngân hàng trong mối quan hệ với các chính sách kinh tế khác và kiến nghị một số giải pháp của Việt Nam trong giai đoạn tiếp theo.

4 Kiểm toán thuế: Những vấn đề đặt ra và giải pháp nâng cao chất lượng / PGS. TS. Đặng Văn Thanh // Kế toán & kiểm toán .- 2011 .- Số tháng 7/2011 .- Tr. 7-9 .- 657

Kiểm toán thuế là loại hình kiểm toán đặc biệt, không chỉ thuần túy là kiểm tra, đánh giá, xác nhận độ tin cậy của thông tin về thuế phải nộp, số thuế đã nộp, số còn phải nọp mà quan trọng hơn là đánh giá và xác nhận sự tuân thủ luật pháp của các đối tượng nộp thuế, đặc biệt là đánh giá tác động của các chính sách thuế đến kinh tế vĩ mô, đến các nhóm lợi ích, các quan hệ đa chiều trong đời sống kinh tế - Xã hội.

5 Ứng dụng lý thuyết tài chính hành vi để kiểm định hành vi đầu tư trên thị trường chứng khoán Việt Nam / TS. Trần Thị Thanh Tú, ThS. Phạm Việt Hùng // Kinh tế & phát triển .- 2011 .- Số 169/2011 .- Tr. 8-13. .- 336.31

Trình bày những rủi ro của thị trường chứng khoán Việt Nam qua khảo sát nhà đầu tư cá nhân: rủi ro thông tin, rủi ro biến động thị trường, rủi ro tổng thể. Đánh giá về mức độ bảo vệ nhà đầu tư cá nhân trên thị trường chứng khoán Việt Nam, đánh giá về khả năng giám sát thị trường của cơ quan quản lý nhà nước. Tính hiệu quả của thị trường chứng khoán Việt Nam – kiểm định bằng lý thuyết tài chính hành vi.

6 Phát triển cụm ngành công nghiệp trên thế giới và gợi ý chính sách cho Việt Nam / PGS. TS. Nguyễn Ngọc Sơn // .- 2011 .- Số 169/2011 .- Tr. 38-44 .- 330

Trình bày khái niệm về cụm ngành công nghiệp và vai trò của cụm ngành công nghiệp, các mô hình cụm ngành công nghiệp, sự phát triển cum ngành công nghiệp ở các nước trên thế giới. Gợi ý về phát triển cụm ngành công nghiệp cho Việt Nam.

7 Tổ chức khoa học và công nghệ - nhìn từ góc độ liên kết nghiên cứu khoa học – đào tạo – sản xuất kinh doanh / ThS. Nguyễn Đăng Hải // Kinh tế & phát triển .- 2011 .- Số 169/2011 .- Tr. 71-75 .- 001

Trình bày các dạng tổ chức cơ bản và bàn về việc vận dụng các dạng tổ chức này trong hoạt động liên kết viện – trường – doanh nghiệp trong phạm vi liên kết giữa các viện, trường hay doanh nghiệp và liên kết quốc tế. Việc nhìn nhận và vận dụng đúng đắn các dạng tổ chức trong thực thi nhiệm vụ liên kết sẽ mang lại hiệu quả cao hơn.

8 Phương pháp đánh giá hiệu quả năng lượng đối với công trình xây dựng dân dụng / ThS. Nguyễn Sơn Lâm // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2011 .- Số 2/2011 .- .- 624

Bài báo giới thiệu phương pháp đánh giá hiệu quả năng lượng theo thang bậc phân loại hiệu quả năng lượng cho các công trình xây dựng: thu thập thông tin, tài liệu, quy trình đánh giá hiệu quả năng lượng, tính toán chỉ số đánh giá đặc trưng năng lượng, đánh giá mức sử dụng nguồn năng lượng tái tạo, thiết bị sử dụng. Phương pháp này được dùng để đánh giá hiệu quả năng lượng cho tất cả các công trình hiện hữu và các dự án cải tạo về năng lượng cho các công trình.

9 Ứng dụng bê tông mác cao sửa chữa mặt sàn Hangar / TS. Nguyễn Quang Hiệp, KS. Hồ Trọng Mạnh // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2011 .- Số 2/2011 .- Tr.36-39 .- 624

Trình bày kết quả nghiên cứu ứng dụng bê tông mác cao cốt sợi thép phân tán với lớp mỏng vào việc sửa chữa sàn bê tông hangar số 2 – Sân bay Nội Bài.

10 Tính toán và phân tích đánh giá thông số chuyển dịch ngang công trình / ThS. Trần Ngọc Đông // Khoa học công nghệ xây dựng .- 2011 .- Số 2/2011 .- Tr. 47-51 .- 624

Trình bày các nội dung về tính toán thông số chuyển dịch cục bộ, chuyển dịch tổng thể của công trình, phân tích đánh giá mức độ tin cậy các thông số chuyển dịch của điểm quan trắc và của cả công trình để cho chúng ta biết chi tiết và tổng quan về quá trình chuyển dịch của công trình.